1. Chế độ thai sản đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Tôi đang làm tại một công ty sản xuất sợi, tôi nghỉ thai sản từ 10/11/2013->10/5/2014, nhưng tôi đi làm lại vào 2/5/2014. Thứ nhất, Đến tháng 7/2014 tôi được nhận tiền bồi dưỡng sức khỏe sau thai sản từ bảo hiểm xã hội, nhưng đến nay 1/10/2014 Công ty tôi nhận được văn bản từ bảo hiểm xã hội về việc truy thu tiền bồi dưỡng sức khỏe trên với lý do:

sau khi hết hạn nghỉ thai sản tôi phải nghỉ dưỡng sức khỏe 5->7 ngày( trường hợp của tôi sinh phẫu thuật) mới được hưởng, còn nếu đi làm lại thì đã hưởng lương của công ty rồi thì không được hưởng tiền bồi dưỡng trên. Nhưng tôi không thấy thông báo về việc này từ bảo hiểm xã hội cũng như Công ty tôi? Thứ 2, theo luật nếu người lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng được nghỉ trong thời gian làm việc hoặc đi trể về sớm 60 phút, mà công ty không áp dụng điều này thì Công ty có bồi thường cho người lao động không?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: P. B. A

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, bảo hiểm xã hội truy thu tiền dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi sinh

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn nghỉ thai sản từ 10/11/2013 đến 10/5/2014, nhưng bạn đi làm lại vào 2/5/2014. Điều 139 Bộ luật lao động 2019 , khoản 4 quy định như sau :

"4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Bạn đi làm trước thời hạn cho nên bạn phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.

Mặt khác, chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh chỉ áp dụng cho trường hợp quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

"

Pháp luật có quy định sau khi nghỉ chế độ thai sản mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Hiện tại thì bạn đã khỏe mạnh thì không được nghỉ dưỡng sức sau sinh theo quy định nêu trên. Như vậy, việc truy thu số tiền đó là đúng quy định của pháp luật.

Thứ hai, về thời gian nghỉ trong giờ làm việc

Điều 155 Bộ luật lao động có quy định như sau:

"5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động."

Như vậy, công ty không cho bạn nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc là trái quy định của pháp luật. Theo quy định tại Nghị định 28/2020 NĐ/CP thì công ty bị xử lý hành chính như sau:

"Điều 17. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định;

b) Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương vviệc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

"

Về vấn đề công ty có phải bồi thường cho người lao động hay không thì pháp luật không có quy định nên vấn đề này nên bạn và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về vấn đề này.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Xin nghỉ việc sớm thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, cháu có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Cháu tham gia BHXH từ tháng 6/2014 đến nay. Cháu mới có thai hơn 1 tháng thì công ty điều chuyển công việc mới, phải đi lại nhiều mà môi trường làm việc thì ngột ngạt. Vậy cho cháu hỏi, cháu xin nghỉ việc từ bây giờ tới lúc cháu sinh, thì cháu có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định không ạ ?
Cháu xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.T.H

Xin nghỉ việc sớm thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện tại Luật bảo hiểm xã hội cũ vẫn đang có hiệu lực nhưng kể từ 1/1/2016 thì Luật bảo hiểm xã hội 2014 sẽ có hiệu lực và sẽ thay thế Luật bảo hiểm xã hội cũ. Do đó, việc bạn sinh con trước hay sau thời điểm 1/1/2016 sẽ ảnh hưởng tới việc phải áp dụng luật nào vì bạn chỉ nêu đã mang thai được 2 tháng mà không nêu thời điểm dự sinh là khi nào nên thời điểm sinh con của bạn có thể rơi vào khoảng trước hoặc sau 1/1/2016. Do vậy, để thuận tiện cho bạn, chúng tôi xin chia ra làm 2 trường hợp:

1. Trường hợp 1: Bạn sinh con trước 1/1/2016

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội cũ:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, nếu bạn sinh con trước ngày 1/1/2016 thì điều kiện để bạn được hưởng chế độ thai sản là bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Do vậy, nếu trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mà bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

2. Trường hợp 2: Bạn sinh con từ ngày 1/1/2016 trở đi

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, nếu bạn sinh con từ 1/1/2016 trở đi thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Vì bạn không nói chính xác bạn mang thai được 1 tháng tính đến thời điểm nào và ngày dự kiến sinh là ngày nào nên chúng tôi chưa thể xác định được bạn có chắc chắn được hưởng thai sản hay không. Bạn vui lòng tham khảo các quy định trên đây để biết rõ hơn trường hợp của mình.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

3. Tư vấn thời gian đóng bảo hiểm và chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Công ty chúng tôi tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên, người lao động trong công ty đóng từ tháng 4/2015. Hiện tại có trường hợp người lao động có thai ở tuần thứ 33 (dự kiến sinh vào cuối tháng 7/2015). Tính tới thời điểm người lao động nghỉ sinh, thì người lao động mới tham gia bảo hiểm được 04 tháng (tháng 4,5,6,7 của năm 2015).

Nay Công ty có một số thắc mắc về trường hợp nêu trên cụ thể như sau:

1. Người lao động có được hưởng chế độ thai sản từ BHXH trong thời gian nghỉ sinh con?

2. Trong trường hợp này khi người lao động nghỉ sinh con nếu không được hưởng chế độ thai sản từ BHXH thì các chế độ, quyền lợi của BHYT người lao động có còn được hưởng theo quy định không? (Chi phí khám thai, thanh toán viện phí khi sinh,...), công ty và người lao động làm những thủ tục gì để người lao động được hưởng quyền lợi của BHYT.

3. Trong thời gian người lao động nghỉ sinh, công ty có được báo giảm không? Nếu có sẽ báo giảm theo trường hợp nghỉ thai sản hay như thế nào? Công ty và người lao động sẽ phải thực hiện thủ tục như thế nào?

4. Nếu không báo giảm thì người lao động có phải bắt buộc đóng bảo hiểm trong thời gian nghỉ sinh không? Vì sao?

Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: H.H

Tư vấn thời gian đóng bảo hiểm và chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

1. Người lao động có được hưởng chế độ thai sản từ bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ sinh con.

Tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:

"Điều kiện hưởng chế độ thai sản"

Theo đó nhân viên của bạn mới đóng bảo hiểm được 4 tháng, nếu như trước đó chị ấy không hề tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì chị ấy sẽ không được hưởng chế độ thai sản từ bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ sinh con, vì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản từ bảo hiểm xã hội là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con.

2. Trong trường hợp này khi người lao động nghỉ sinh con nếu không được hưởng chế độ thai sản từ BHXH thì các chế độ, quyền lợi của BHYT người lao động có còn được hưởng theo quy định không? (Chi phí khám thai, thanh toán viện phí khi sinh,...), công ty và người lao động làm những thủ tục gì để người lao động được hưởng quyền lợi của BHYT.

Theo điều 21 Luật bảo hiểm y tế 2008 quy định người tham gia BHYT được Quỹ BHYT chi trả các chi phí sau:

"Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:

a) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;

b) Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;

c) Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các khoản 9, 13, 14, 17 và 20 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điểm b khoản 1 Điều này; chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ban hành danh mục thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế."

Theo đó nhân viên của bạn sẽ được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí khám thai, tiền viện phí khi sinh con.

Thủ tục để được hưởng bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 28 của luật bảo hiểm y tế 2008 như sau:

"1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh; trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó; đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế.

2. Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi ra viện.

3. Trường hợp chuyển tuyến điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có hồ sơ chuyển viện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh."

Như vậy nhân viên của bạn khi đi khám thai hoặc khi sinh con chỉ cần xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh, nếu không có ảnh thì xuất trình các giấy tờ chứng minh về nhân thân của chị ấy thì sẽ được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chi phí về khám thai định kì và chi phí nằm viện khi sinh con.

3. Nghỉ sinh con có phải đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

" Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

."

Theo đó trong thời gian nghỉ thai sản bạn sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên của bạn

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?

4. Tư vấn thủ tục xin nghỉ thai sản cho vợ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ tôi đang công tác tại một cơ quan sự nghiệp nhà nước, hiện tại mang thai được 33 tuần, vừa rồi vào viện cấp cứu vì ra huyết ào ào, vào viện bác sỹ chẩn đoán là: Rau tiền đạo, yêu cầu nghỉ ngơi tại chỗ.

Cho tôi hỏi là quý luật sư là: khi vợ tôi vào viện như vậy sẽ phải làm thủ tục xin nghỉ như thế nào? (ngoài nghỉ phép hàng năm theo quy định của Luật lao đông) được nghỉ bao nhiêu lâu và quy định tại luật nào ? Điều nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Linh

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì khi vợ bạn mang thai được 33 tuần thì được bác sỹ chẩn đoán là rau tiền đạo, yêu cầu nghỉ ngơi tại chỗ. Căn cứ theo điều 138 Bộ luật lao động 2019 thì:

"

Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ đnh tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, vợ bạn có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động với công ty để nghỉ ngơi. Bạn có thể làm đơn xin tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động kèm với xác nhận của cơ sở khám bệnh về việc thực hiện nếu làm việc liên tục sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Thời hạn tạm hoãn pháp luật không quy định cho nên vợ bạn và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về thời hạn này. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, vợ bạn phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận vợ bạn trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp này vợ bạn có thai được hơn 8 tháng nên vợ bạn cũng có thể làm đơn xin nghỉ thai sản ngay tại thời điểm đó. Về thời gian nghỉ thai sản thì theo quy định tại điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014, điều 139 Bộ luật lao động cụ thể như sau:

Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con th02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

."

"

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

."

Trợ cấp một lần khi sinh con, mức hưởng thai sản được quy định tại điều 34, 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 cụ thể như sau:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

5. Tư vấn về việc chọn thời điểm nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đóng bảo hiểm từ T6/2011 - 8/2012, và từ T10/2012 - T5/2015. Tôi dự sinh tháng 2/2016. Vậy nếu tôi nghỉ từ T6/2015 thì khi sinh tôi có được hưởng bảo hiểm thai sản không? Trường hợp đến T12/2015 tôi mới xin nghỉ việc thì sao? Hiện tôi đang rất bối rối không biết tôi nên nghỉ vào thời điểm nào để được hưởng chế độ thai sản ?
Xin cho tôi lời khuyên.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.T.P.T

Tư vấn về việc chọn thời điểm nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Bạn dự sinh vào tháng 2/2016 nên trường hợp của bạn sẽ áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trong trường hợp người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Do vậy:

- Nếu tháng 12/2015 bạn xin nghỉ việc chờ sinh thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vì đã đóng bảo hiểm xã hội được đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Nếu bạn nghỉ từ tháng 6/2015 và dự sinh vào tháng 2/2016, tức là trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, bạn mới đóng bảo hiểm xã hội được 5 tháng, do đó bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

- Trong trường hợp bạn phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vì theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 thì: Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

6. Thủ tục xin nghỉ việc và tiếp tục hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi đóng BHXH ở công ty liên doanh Hàn Quốc được 6 tháng trước khi sinh con.

Nay tôi sắp hết thời hạn nghỉ chế độ thai sản 06 tháng nhưng tôi muốn chuyển công tác về gần nhà để tiện chăm sóc con và muốn thôi việc tại công ty cũ. Vậy mong luật sư tư vấn cho tôi cần có những thủ tục gì để xin thôi việc và hưởng chế độ thai sản BHXH? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.N.T

Thủ tục xin nghỉ việc và tiếp tục hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề chế độ thai sản:

Theo quy định tại điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

c. Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

Thứ hai, về vấn đề xin thôi việc tại công ty:

Căn cứ vào điều 36, bộ luật lao động về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn có thể chấm dứt hợp đồng lao động theo hai cách là thỏa thuận với công ty để chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định tại điều 35, Bộ luật lao động 2019 về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

"

Do bạn không cung cấp thông tin là bạn làm việc theo hợp đồng lao động loại nào nên chúng tôi không thể đưa ra tư vấn cụ thể, nếu bạn rơi vào các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng nêu trên thì bạn phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn mà pháp luật quy định và bạn sẽ được một khoản trợ cấp thôi việc theo điều 48 bộ luật lao động. Còn nếu bạn không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà bạn vẫn chấm dứt trái pháp luật thì bạn phải chịu nghĩa vụ theo điều 43 của bộ luật lao động.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?