Chào luật sư, theo tôi được biết Bộ luật lao động mới có giá trị thi hành vào năm 2021. Công ty chúng tôi chủ yếu sử dụng công nhân nữ. Tôi không biết về lao động nữ hiện nay pháp luật có chính sách gì mới hay không? Khi sử dụng nhiều công nhân nữ như vậy công ty tôi cần lưu ý những gì?

Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý quy định ưu tiên lao động nữ

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP

 

2. Sử dụng lao động nữ doanh nghiệp cần lưu ý điều gì ?

Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 đã có nhiều điểm mới, sửa đổi về nhiều nội dung. Trong đó, chính sách đối với lao động nữ về cơ bản không có thay đổi nhiều. Đối với doanh nghiệp khi sử dụng lao động nữ từ năm 2021 cần lưu ý những vấn đề sau:

 

2.1 Không phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ, quy định về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Theo khoản 1 Điều 78 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Và quy định tại Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

Việc này phải thể hiện ngay từ chính sách tuyển dụng ban đầu và duy trì trong suốt quá trình sử dụng về đào tạo, tiền lương, khen thưởng, cơ hội thăng tiến, các chế độ bảo hiểm, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi khác.

 

2.2 Không sử dụng lao động nữ làm một số việc nhất định

Đây là những công việc hoặc điều kiện làm việc ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như thiên chức làm mẹ của lao động nữ. Cụ thể tại phụ lục kèm theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, có thể liệt kê một số công việc tiêu biểu sau:

Những công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con: trực tiếp nấu chảy, rót kim loại nóng chảy ở các lò; bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện trong cống ngầm hoặc trên cột ngoài trời, đường dây điện cao thế, lắp dựng cột điện cao thế…

Những công việc phải thường xuyên ngâm mình dưới nước hay dưới hầm mỏ: đổ bê tông dưới nước; thợ lặn; nạo vét cống ngầm (trừ nạo vét tự động, bằng máy); làm việc dưới nước bẩn hôi thối (từ 04 giờ/ngày trở lên, trên 03 ngày/tuần) …

Trường hợp vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng (theo điểm g khoản 2 Điều 27 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

 

2.3 Phải tham khảo ý kiến khi có quyền lợi liên quan

Khoản 2 Điều 136 Bộ luật lao động năm 2019 và hướng dẫn tại Điều 78 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp có nghĩa vụ tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.

Nếu không làm tròn nghĩa vụ này, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

Đồng thời, phải bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc và giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ.

Thực tế, những doanh nghiệp ở các khu công nghiệp hay doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ thường làm tốt quy định này hơn.

 

2.4 Tổ chức khám chuyên khoa phụ sản

Bảo đảm sức khỏe cho người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng là việc mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện. Việc làm này không chỉ duy trì nguồn nhân lực mà còn góp phần nâng cao năng suất, chất lượng công việc.

Theo đó, khi doanh nghiệp tổ chức khám sức khoẻ định kỳ thì doanh nghiệp phải tổ chức khám chuyên khoa phụ sản cho lao động nữ.

 

2.5 Phải cho nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian hành kinh

Theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Bộ luật lao động năm 2019 thì trong thời gian hành kinh, lao động nữ phải được nghỉ 30 phút/ngày mà vẫn được hưởng đủ lương theo hợp đồng lao động.

Thời gian nghỉ cụ thể căn cứ vào nhu cầu của lao động nữ và sự thỏa thuận với người sử dụng lao động, phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc.

Tuy nhiên, không ít người lao động coi đây là chuyện tế nhị và thường bỏ qua quyền lợi này, nhưng thực tế vẫn có những cách để người sử dụng lao động và người lao động có thể cảm thông với nhau.

Trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ quy định trên có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

 

2.6 Đảm bảo việc làm cho lao động nữ khi mang thai

Làm mẹ là thiên chức cao cả của phụ nữ, chính vì vậy, bảo vệ lao động nữ trong suốt thời gian mang thai cũng là trách nhiệm của doanh nghiệp.

Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khi mang thai, lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hay thai nhi không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Ngoài ra, Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định, không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa khi mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Đồng thời, phải chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc/ngày mà vẫn hưởng đủ lương khi mang thai từ tháng thứ 07 trở đi.

Đặc biệt, không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian này, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

Bên cạnh việc đảm bảo việc làm, trong một số trường hợp, doanh nghiệp còn phải tôn trọng và chấp nhận việc lao động nữ tạm hoãn thực hiện hợp đồng hay đơn phương chấm dứt hợp đồng. Đó là khi lao động nữ mang thai nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi theo xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền

 

2.7 Nghỉ chế độ thai sản ít nhất 04 tháng

Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định, lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh là 06 tháng. Nếu sinh đôi trở lên thì từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng trọn chế độ thai sản.

Và trước khi hết thời gian nghỉ theo tiêu chuẩn, nếu có nhu cầu và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe, cũng như được sự đồng ý của người sử dụng lao động thì lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản.

 

2.8 Phải tạo điều kiện khi nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

Tương tự như thời gian mang thai, trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được bố trí lao động nữ làm đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa.

Đồng thời, cũng không được xử lý kỷ luật hay đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Và hơn hết, phải bố trí, sắp xếp, tạo mọi điều kiện để lao động nữ được đi muộn/về sớm 60 phút mỗi ngày mà vẫn hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm các quy định nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng (điều 27 Nghị định 28/2020/NĐ-CP)

 

2.9 Doanh nghiệp được giảm thuế khi sử dụng nhiều lao động nữ

Pháp luật luôn khuyến khích các doanh nghiệp tạo điều kiện để lao động nữ được làm việc và phát triển sự nghiệp của mình. Chính vì vậy, giảm thuế hay trừ các khoản chi phí chi thêm cho lao động nữ khi xác định thu nhập chịu thuế là những ưu tiên của pháp luật dành cho các doanh nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, các khoản chi thêm cho lao động nữ được trừ bao gồm: chi đào tạo lại nghề khi nghề cũ không còn phù hợp; tiền lương, phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính…

Ngoài ra, cũng theo Thông tư này, tại Điều 21, nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải mà sử dụng nhiều lao động nữ thì được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm nêu trên.

 

3. Xin công ty nghỉ thêm giờ về với con nhỏ buổi trưa không bị trừ lương có được không ?

Thưa luật sư, tôi mới đi làm lại sau đợt nghỉ thai sản, vì con nhỏ ở nhà nên bản thân rất sót ruột, tôi muốn xin nghỉ thêm giờ để về nghỉ trưa với con. Luật sư tư vấn giúp tôi có căn cứ nào để tôi đề xuất việc nghỉ thêm giờ mà tôi không bị trừ lương không ạ?

Xin cảm ơn luật sư.

 

Trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn Luật Minh Khuê đưa ra giải đáp:

 

3.1 Quyền lợi cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Trước hết, chúng tôi gửi tới bạn những chính sách ưu tiên mà pháp luật lao động dành cho lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi như sau:

Khi đang nuôi con nhỏ dưới 01 tuổi, lao động nữ sẽ được hưởng một số quyền lợi nhất định theo quy định của pháp luật lao động.

Không phải làm thêm giờ, đi công tác xa

Bộ luật lao động năm 2019 quy định tại Điều 137, người sử dụng lao động không được cử lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa. Quy định này nhằm giúp lao động nữ có thời gian và điều kiện sức khỏe để chăm sóc con nhỏ.

Cũng giống như lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng, lao động nữ đang mang thai ở tháng thứ 7 (hoặc tháng thứ 6 nếu đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa) cũng được hưởng quyền lợi tương tự.

Không bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động

Khi lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người sử dụng lao động không được phép lấy lý do này để sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ khi người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc là tổ chức chấm dứt hoạt động.

Nếu như đang nuôi con nhỏ mà lao động nữ bị sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì cuộc sống có thể sẽ gặp nhiều khó khăn. Do đó, quy định nêu trên nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho lao động nữ cũng như giúp lao động nữ có thu nhập để trang trải chi phí nuôi con nhỏ.

Không bị kỷ luật lao động

Điểm d khoản 4 Điều 122 quy định thêm một quyền lợi dành cho lao động nữ có con dưới 1 tuổi là không bị xử lý kỷ luật lao động, dù là với hình thức khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức hay sa thải. Kể từ thời điểm con đủ 01 tuổi, nếu vẫn còn thời hiệu, lúc này lao động nữ mới bị xử lý kỷ luật.

Quy định nêu trên cũng áp dụng đối với lao động nữ trong thời gian mang thai và đang nghỉ 06 tháng sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Được về sớm/đi muộn 60 phút mỗi ngày

Nhằm giúp lao động có thêm thời gian để chăm sóc con, trong thời gian đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ sẽ được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ này vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Như vậy, lao động nữ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ, có thể là đi làm muộn hơn hoặc về sớm hơn lịch làm việc chung.

 

3.2 Xin nghỉ thêm giờ về với con buổi trưa vẫn được hưởng nguyên lương

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 137 Bộ luật lao động năm 2019, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi sẽ được nghỉ thêm 60 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng nguyên lương. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể đề xuất với sếp về thời gian nghỉ buổi trưa bạn được về sớm hơn 1 tiếng mà không bị trừ lương.

Trường hợp bạn đề xuất mà sếp không đồng ý, hành vi đó là trái quy định pháp luật và có thể bị xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng (quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

 

4. Lao động nữ mang thai được hưởng những quyền lợi gì ?

Chào luật sư, tôi là công nhân chuyền may kiêm phụ kho, hiện tại tôi đang mang thai tuần thứ 3, công việc tại công ty khá bận rộn và áp lực.

Vậy, luật sư cho tôi hỏi đối với lao động nữ đang mang thai thì tôi sẽ được hưởng những ưu tiên gì theo quy định của pháp luật? Để tôi có thể có căn cứ đề xuất với sếp tạo điều kiện cho tôi.

Rất mong nhận được giải đáp của luật sư.

 

Trả lời:

Chào bạn, chính sách pháp luật lao động hiện hành dành nhiều ưu tiên cho lao động nữ mang thai nhằm bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em. Bộ luật lao động năm 2019 quy định cụ thể tại các điều: Điều 122, Điều 137 và văn bản hướng dẫn như Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Theo đó, những quyền lợi bạn được hưởng khi mang thai đó là:

Không bị kỷ luật lao động

Một trong những nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động là không được xử lý kỷ luật với lao động nữ đang có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, dù là hình thức khiển trách, cách chức hay sa thải.

Tuy nhiên, khi hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Không phải làm thêm giờ, đi công tác xa

Khi lao động nữ đang mang thai từ tháng 7 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, doanh nghiệp không được cử làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa. Quyền lợi này cũng dành cho lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Được chuyển làm công việc nhẹ nhàng hơn

Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi đang mang thai ở tháng thứ 7 sẽ được làm công việc nhẹ nhàng hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

Không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Doanh nghiệp không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng, trừ khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Ngoài những quyền lợi được Bộ luật Lao động 2019 quy định như nêu trên, quyền lợi của lao động nữ mang thai còn thể hiện ở chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê