- Câu hỏi 1: Tôi phân vân không biết nên đăng ký kinh doanh dưới dạng hộ gia đình hay là công ty?
- Câu hỏi 2. Các loại thuế tôi phải chịu là gì và cách khai thuế, các loại giấy tờ có liên quan?
- Trường hợp 1: Khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
- - Nguyên tắc khai thuế
- - Hồ sơ khai thuế
- - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp 2. Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
- 1. Nguyên tắc khai thuế
- 2. Hồ sơ khai thuế
- 3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
- 4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- 5. Thời hạn nộp thuế
- Câu hỏi 3. tôi có cần đăng kí những loại giấy tờ nào khác để phục vụ cho mục đích kinh doanh nữa không?
- Nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương:
Kính thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:
NỘI DUNG YÊU CẦU
Kính gửi: Luật Minh Khuê!
Tôi nuôi chim yến. Tôi muốn bán trực tiếp ở cửa hàng nhà tôi và đăng bán trên sàn thương mại điện tử. Vì là sản phẩm thu hoạch trực tiếp tại vườn nhà, không thu mua qua bất kì nơi trung gian thứ 3 nào nên không có giấy tờ đầu vào.
1) Tôi phân vân không biết nên đăng kí kinh doanh dưới dạng hộ gia đình hay là công ty? Cái nào sẽ có lợi về Thuế hơn cho tôi?
2) Các loại thuế tôi phải chịu là gì và cách khai thuế, các loại giấy tờ có liên quan. Xin hãy hướng dẫn theo cả 2 hướng để tôi có thể cân nhắc thêm
3) Ngoài hồ sơ đăng kí kinh doanh ra thì tôi có cần đăng kí những loại giấy tờ nào khác để phục vụ cho mục đích kinh doanh nữa không?
4) Trong tương lai nếu tôi muốn sản xuất yến chưng sẵn đóng lon/hộp để bán thì có thay đổi hay thêm bớt gì về mặt giấy tờ không?
Và tôi cũng muốn bổ sung ít thông tin như sau:
Đây là nhà yến mới xây nên sản lượng vào/ra không cao
Tôi không trực tiếp sở hữu nhà yến này mà là của người thân/họ hàng
Nhân công chủ yếu là người trong gia đình
Mong luật sư sớm phản hồi!
TRẢ LỜI:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Luật an toàn thực phẩm 2010;
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật an toàn thực phẩm;
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;
- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 71/2014/QH13 và nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế do Bộ trưởng bộ tài chính ban hành;
- Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành;
- Văn bản pháp luật khác;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Nội dung vướng mắc của Qúy khách xoay quanh vấn đề kinh doanh yến. Để Qúy khách dễ hiểu Luật Minh Khuê sẽ giải thích dựa trên mỗi câu hỏi của Qúy khách đưa ra.
Câu hỏi 1: Tôi phân vân không biết nên đăng ký kinh doanh dưới dạng hộ gia đình hay là công ty?
Trả lời:
Vấn đề về thuế cũng là một trong những nội dung cần chú trọng, quan tâm khi tiến hành kinh doanh. Kinh doanh dưới hình thức thành lập công ty hay hộ gia đình đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Quan trọng là mong muốn, ý định và hướng phát triển kinh doanh của Qúy khách dự định sẽ thực hiện như thế nào?
Dựa trên Luật doanh nghiệp 2020, nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản khác, có thể thấy đối với hộ kinh doanh, các nội dung về thuế sẽ đơn giản hơn so với việc thành lập công ty.
Với doanh nghiệp, ngoài thuế cơ bản như lệ phí môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng hộ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động, thu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp còn phải nộp báo cáo tài chính năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng/Qúy...
Hộ kinh doanh đóng ít loại thuế hơn. Ví dụ như thuế khoán cố định hàng tháng do cơ quan thuế ấn định, lệ phí môn bài tùy theo doanh thu/năm, thuế giá trị gia tăng nếu sử dụng hóa đơn bán hàng trực tiếp mua tại cơ quan thuế….
Do đó, nếu xem xét ở góc độ về thuế thì Qúy khách có thể lựa chọn hình thức kinh doanh là thành lập hộ kinh doanh thì sẽ đơn giản về thuế hơn.
Câu hỏi 2. Các loại thuế tôi phải chịu là gì và cách khai thuế, các loại giấy tờ có liên quan?
Trả lời:
Nếu Qúy khách thành lập Hộ kinh doanh:
Theo quy định về quản lý thuế, có 3 loại thuế chính mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp gồm:
- Lệ phí (thuế) môn bài;
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập cá nhân;
1. Lệ phí môn bài
Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 như sau:
“8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
Như vậy, đối với Hộ gia đình lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Do đó thời điểm tính thuế của hộ kinh doanh cá thể là từ thởi điểm hộ kinh doanh thành lập.
Trường hợp 1: Khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
Trên thực tế, hầu hết hộ kinh doanh sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán.
* Nguyên tắc áp dụng
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:
- Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng khi doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.
- Nguyên tắc khai thuế
+ Hộ kinh doanh nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế.
+ Hộ kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.
- Hồ sơ khai thuế
Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.
Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán cụ thể như sau:
+ Hộ kinh doanh nộp thuế khoán khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì hộ kinh doanh khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hóa đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và không phải lập, nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh được quy định rõ tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
“Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.”
Ví dụ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2022 chậm nhất là ngày 15/12/2021.
Trường hợp 2. Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:
- Nguyên tắc áp dụng
Hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: Cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.
Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh.
Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, ..
- Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
* Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.
1. Nguyên tắc khai thuế
- Cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
2. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm:
- Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- Bản chụp biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
- Bản chụp tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất; ...
- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).
3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
- Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- Cá nhân kinh doanh buôn chuyến thì nơi nộp hồ sơ khai thuế là nơi cá nhân đăng ký kinh doanh.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.
5. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Câu hỏi 3. tôi có cần đăng kí những loại giấy tờ nào khác để phục vụ cho mục đích kinh doanh nữa không?
Trả lời:
Khoản 20 Điều 2 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định: Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp khái niệm “kinh doanh” được hiểu “là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Do đó, sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ là một công đoạn trong hoạt động kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
Khoản 10 Điều 3, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc diện cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật an toàn thực phẩm.
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Gia đình Qúy khách xây nhà để nuôi yến (Qúy khách lưu ý, việc xây nhà cũng cần đảm bảo quy định của pháp luật về xây dựng cũng như quy hoạch cụ thể của địa phương), sau mỗi kì thu hoạch sẽ đem yến về sơ chế làm sạch và đóng gói bao bì. Sau đó bán trực tiếp ở cửa hàng gia đình Qúy khách và đăng bán trên sàn thương mại điện tử.
Như vậy, sau khi đăng ký kinh doanh Qúy khách thực hiện xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Theo khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT, nơi nộp hồ sơ được quy định như sau:
Nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương:
Những trường hợp sau đây nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương, cụ thể:
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
+ Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
+ Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
+ Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
+ Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
+ Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
+ Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
+ Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên.
- Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Nộp tại Sở Công Thương hoặc Bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh:
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế thấp hơn;
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ sở bán lẻ thực phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố đó.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra, Qúy khách cũng cần thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
“Điều 4. Tự công bố sản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này.
2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.”
Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
1. Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
Việc tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau:
1. Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm (Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó)
2. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
3. Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Câu hỏi 4. Trong tương lai nếu tôi muốn sản xuất yến chưng sẵn đóng lon/hộp để bán thì có thay đổi hay thêm bớt gì về mặt giấy tờ không?
Trả lời:
Về cơ bản, khi Qúy khách sơ chế làm sạch và đóng gói bao bì hay chưng sẵn đóng lon/hộp để bán thì vẫn thuộc cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (yến). Do đó, Qúy khách vẫn cần đảm bảo việc đăng ký kinh doanh phù hợp, đảm bảo là cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và thực hiện tự công bố thực phẩm như đã nêu tại câu hỏi 3.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Tư vấn về kinh doanh chim yến”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật
Công ty Luật TNHH Minh Khuê