Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Mẹ Tôi để lại di chúc chia cho 5 người, trong đó 4 người là Cho, còn 1 người là Giao cho giữ để thay mặt Mẹ tôi làm 1 việc sau:

Di chúc ghi: 1 phần để Nhang Đèn cúng giỗ Cha Mẹ Tôi, Giao cho Bà Nguyễn Thị acb

1) Nhưng Cô A (bà NTLT) không giữ mà lại Giao người khác giữ để lo thêm chi phí khác như: lo hết chi phí Đám giỗ, lo tranh ảnh … để các Chú Bác khỏi hùng tiền lại lo như trước đây nữa?

Theo Luật Sư, Cô A làm vậy Đúng hay Sai? (lưu ý là Mẹ Tôi chỉ muốn lo riêng phần nhang đèn thôi, không phải muốn lo hết chi phí đám giỗ.)

2) Di chúc ghi: “Trong trường hợp, 1 trong những người được thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì phần di sản của họ sẽ được chia đều cho những ngưởi còn lại”. Cô A không muốn giữ tương đương với việc từ chối, theo di chúc thì phải chia đều cho 4 người còn lại để lo, chứ không được đưa riêng 1 người khác ngoài Di chúc để sung công quỹ.

Theo Luật Sư, Tôi phân tích vậy Đúng hay Sai?

Mong luật sư sớm phản hồi!

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 200.5;

Bộ luật dân sự 2015 ;

Luật hôn nhân và gia đình 2014 ;

Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Theo thông tin và hồ sơ Qúy khách cung cấp: Di chúc của bà Nguyễn Thị ABC lập ngày 29/7/2015. Thời điểm này, Bộ luật dân sự 2005 vẫn đang có hiệu lực pháp luật.

Điều 653 Bộ luật dân sự 200.5 quy định :

“Điều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản

1. Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc”

Di chúc của Qúy khách cung cấp, đáp ứng đầy đủ các nội dung nêu trên. Vì vậy, di chúc này hợp pháp.

Điểm c Khoản 1 Điều luật trên nêu: Di chúc phải ghi rõ Họ, tên người được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân được hưởng di sản;

Mẹ Qúy khách để lại di chúc chia cho 5 người, trong đó 4 người là Cho, còn1 người là Giao với mục đích cúng giỗ và nhang đèn cho tổ tiên. Cụ thể, trong di chúc ghi nhận như sau: Một phần để nhang đèn, cúng giỗ Cha Mẹ tôi giao cho bà Nguyễn Thị ABC

Như vậy, theo nội dung này có thể hiểu người để lại di chúc muốn bà Nguyễn Thị ABC hưởng một phần di sản, phần này được sử dụng với mục đích là để nhang đèn, cúng giỗ cho cha mẹ của người để lại di chúc. Nhưng bà Nguyễn Thị ABC lại sử dụng phần thừa kể của mình không đúng mục đích trong di chúc ghi nhận, mà lại giao cho người khác giữ để lo các chi phí khác như : đám giỗ, tranh cảnh...để các Chú Bác khỏi hùn tiền lại lo như trước đây nữa. Như vậy, bà Nguyễn Thị ABC đã không thực hiện đúng nội dung và ý nguyện của người lập di chúc.

Điều 645 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng như sau:

Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng

1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Theo quy định trên, người được chỉ định là bà Nguyễn Thị ABC hưởng một phần di sản để thực hiện việc thờ cúng. Nhưng bà Nguyễn Thị ABC đã không thực hiện đúng di chúc thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Qúy khách lưu ý, Điều luật trên đã quy định rõ: Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng. Còn nếu người được chỉ định là bà ABC không thực hiện đúng di chúc thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng chứ không phải được chia đều như ý kiến của Qúy khách.

Di chúc ghi: “Trong trường hợp, 1 trong những người được thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì phần di sản của họ sẽ được chia đều cho những ngưởi còn lại” chỉ áp dụng đối với phần di sản không phải dùng vào việc thờ cúng.

Thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế theo di chúc

Thời hiệu khởi kiện

Theo quy định tại Điều 623 BLDS năm 2015, thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế; yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hồ sơ chuẩn bị khởi kiện

  • Đơn khởi kiện
  • Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
  • Di chúc;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai di sản;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

Thời hạn giải quyết

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Mẫu đơn khởi kiện

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Tòa án nhân dân........

Tôi là:............................................................................................... Sinh năm.

Trú tại:................................................................................................................

Điện thoại nhà riêng.............................Cơ quan...............................Di động.

Tôi làm đơn này khởi kiện: (Chia thừa kế đối với)

Họ tên:.............................................................................................. Sinh năm.

Trú tại:................................................................................................................

Điện thoại: Nhà riêng.............................Cơ quan...............................Di động......................

NỘI DUNG VỤ VIỆC:

(Trình bày họ tên người để lại di sản, chết ngày, tháng, năm nào. Người để lại di sản sinh được bao nhiêu người con, địa chỉ nơi ở? Nếu có người nào đã chết thì khai thêm vợ hoặc chồng và các con của người đó). Người đề lại di sản chết có để lại di chúc không? Nếu có di chúc thì ghi nội dung chủ yếu của di chúc)

Tài sản để lại gồm những gì? Miêu tả rõ hiện trạng tài sản giá trị tài sản theo giá trị thị trường hiện tại? Tài sản hiện do ai quản lý sử dụng?

Quá trình từ giải quyết hoặc chính quyền hòa giải

YÊU CẦU CỦA NGƯỜI KHỞI KIỆN

Ghi rõ yêu cầu cụ thể, chi tiết.

mối quan hệ giữa người kiện và người bị kiện, nguồn gốc tài sản, quá trình giao dịch thỏa thuận, sự vi phạm của người bị kiện, quá trình tự giải quyết hoặc chính quyền hòa giải)

Hà Nội, ngày......tháng......năm 200...

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về pháp luật dân sự”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê