Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

- Căn cứ theo quy định tại điều 36 Bộ luật Lao động 2012 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

1. Khi HĐLĐ chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương;

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc;

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo HĐLĐ của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

>> Xem thêm:  So sánh sự khác nhau giữa trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp mất việc làm ?

Như vậy, theo quy định của pháp luật bạn chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc khi bạn chấm dứt HĐLĐ với công ty trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 đã trích dẫn ở trên. Vì trợ cấp thôi việc là do người sử dụng lao động chi trả nên thời gian thực tế bạn làm việc cho người sử dụng lao động để hưởng trợ cấp thôi việc chỉ là 28 tháng mà không phải là 35 tháng như bạn đã tính.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể mới áp dụng năm 2020