Người gửi: Đ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê. 

Tư vấn về việc trợ cấp khi nghỉ việc tại cơ quan nhà nước ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

Luật bảo hiểm xã hội 2006

- Luật việc làm 2013

Nội dung trả lời:

1.Về việc bạn đã công tác được 22 năm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu

Do bạn không nói rõ bạn thuộc đổi tượng nào trong các đối tượng của điều 2 luật bảo hiểm xã hội nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn chính xác được bạn có thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không vì điều 55 quy định về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần như sau:

"Điều 55. Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

d) Ra nước ngoài để định cư.

2. Người lao động quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu

Do bạn chưa đủ tuổi để hưởng lương hưu và đã đóng 22 năm bảo hiểm (làm việc 22 năm) nên bạn sẽ cần phải thuộc 2 đối tượng dưới đây thì mới được hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;"

Như vậy, nếu bạn không thuộc hai trường hợp trên thì bạn sẽ không được rút bảo hiểm xã hội một lần.
2. Về các chế độ khác ngoài bảo hiểm một lần mà bạn có thể được hưởng sau khi nghỉ việc 

Do bạn đã làm việc được 22 năm nên hợp đồng lao động của bạn với cơ quan bạn làm việc là hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại điều 22 bộ luật lao động 2012. Theo điều 37 bộ luật lao động 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thì bạn sẽ cần phải thông báo trước cho cơ quan bạn biết trước ít nhất 45 ngày thì khi đó bạn mới được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật và mới được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo điều 48 bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

-Ngoài ra, bạn còn có thể được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật việc làm 2013 nếu đáp ứng các điều kiện sau khi bạn chấm dứt công việc:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Như vậy, bạn nên căn cứ vào tình hình cũng như điều kiện cụ thể của mình để xem mình đáp ứng được chế độ nào từ đó xác định được chính xác các chế độ của bạn sau khi nghỉ việc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về lao động và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.