- 1. Quy định cấp dưỡng, nhập quốc tịch cho con khi không đăng ký kết hôn ?
- 2. Không kết hôn nhưng muốn xác nhận con có vi phạm luật không ?
- 3. Làm đám cưới không đăng ký kết hôn giờ muốn chấm dứt phải làm sao ?
- 4. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn ?
- 5. Có được nhận con khi chưa đăng ký kết hôn ?
1. Quy định cấp dưỡng, nhập quốc tịch cho con khi không đăng ký kết hôn ?
>>Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Về nghĩa vụ cấp dưỡng:
Tại Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:
“Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con."
Như vậy, mặc dù không đăng ký kết hôn nhưng cha đứa bé vẫn phải cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
Khoản 1 Điều 107 Luật hôn nhân gia đình 2014 và Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật quốc tịch Việt Nam do Văn phòng Quốc hội ban hành quy định:
" Điều 107: Nghĩa vụ cấp dưỡng
1.Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác."
Khoản 3 Điều 102 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:
"102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con
....3.Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:
a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ."
Dựa theo quy định trên thì giữa cha và mẹ của trẻ có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng cho con, phương thức cấp dưỡng như thế nào. Nếu không thể thỏa thuận có thể yêu cầu Tòa án buộc người không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Như vậy, dù giữa bố mẹ có quan hệ hôn nhân hay không, nhưng giữa cha, mẹ, con thì quyền và nghĩa vụ không thay đổi và bố/mẹ phải cấp dưỡng cho con để đảm bảo cuộc sống cho con khi con không còn sống chung với mình nữa.
Về việc nhập quốc tịch con thành người Úc:
Theo điều 16 Luật quốc tịch quy định:
"Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam......"
Theo đó, con của bạn sẽ được mang quốc tịch Việt Nam khi sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai. Vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con cha mẹ thỏa thuận bằng văn bản về quốc tịch của con thì con bạn có thể mang quốc tịch Úc.
Nếu bạn đã làm giấy khai sinh cho con rồi và con bạn có quốc tịch Việt Nam thì việc con bạn có được nhập quốc tịnh Úc theo huyết thống hay không là theo quy định của pháp luật Úc.
Đạo Luật Quốc tịch Úc Năm 2007 không có giới hạn về độ tuổi và thời điểm đăng ký quốc tịch Úc theo huyết thống. Người xin đăng ký quốc tịch Úc theo huyết thống chỉ cần hội đủ những điều kiện sau đây:
Có ít nhất một (1) người cha hoặc mẹ là công dân Úc ngay tại thời điểm người đó được sinh ra; và là người có hạnh kiểm tốt, nếu từ 18 tuổi trở lên.
Đương đơn đồng thời cũng phải đáp ứng đươc yêu cầu sau: Nếu bản thân người cha hoặc mẹ của đương đơn đã từng nhập tịch Úc theo huyết thống, thì người cha hoặc mẹ đó phải có tổng thời gian sống hợp pháp tại Úc là hai (2) năm trong bất kỳ thời điểm nào trước khi đương đơn nộp hồ sơ đăng ký.
Những người được sinh ở ngoài nước Úc trước ngày 26 tháng 01 năm 1949 có cha hoặc mẹ được trở thành công dân Úc vào ngày 26 tháng 01 năm 1949 đều có thể đăng ký quốc tịch Úc theo huyết thống. Trong trường hợp này, họ chỉ cần đáp ứng điều kiện duy nhất là phải có hạnh kiểm tốt. Tham khảo bài viết liên quan: Bố mẹ không cùng quốc tịch con sinh ra theo quốc tịch ai ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
2. Không kết hôn nhưng muốn xác nhận con có vi phạm luật không ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân: 1900.6162
Trả lời:
Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
1. Tôi muốn làm ADN và xác nhận quan hệ cha con, khai sinh và cấp dưỡng theo quy định của pháp luật và không kết hôn với cô Hằng có đúng luật định không ?
Theo quy định của pháp luật:
Điều kiện để đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:
1. Người yêu cầu đăng ký cha, mẹ, con điền và nộp mẫu tờ khai về việc nhận cha, mẹ, con tại tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con. (Trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự).
Điều 19 Đăng ký nhận cha mẹ con
1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.
Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch.
- Theo Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
"Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.- Trường hợp không có văn bản thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng."
Điều 28 Những việc sỹ quan không được làmSĩ quan không được làm những việc trái với pháp luật, kỷ luật quân đội và những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Như vậy trong trường hợp bây giờ khi nhận thấy tình cảm của mình không còn như trước nữa , bạn không muốn kết hôn với cô Hằng nữa, như vậy bạn chẳng vi phạm quy định gì của pháp luật về lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Việc bạn và cô Hằng có quan hệ với nhau và có con là do hai bên tự nguyện nên cô Hằng không thể có lý do gì để khởi kiện bạn cả. Nếu có thì cũng chỉ là quyền nuôi dưỡng chăm sóc hay phụ cấp cho con của bạn mà thôi. Vì không vi phạm quy định của pháp luật về lĩnh vực hôn nhân nên bạn cũng không vi phạm quy địn của luật Sỹ quan quân đội
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail : Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email.
3. Làm đám cưới không đăng ký kết hôn giờ muốn chấm dứt phải làm sao ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo khoản 5 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 :
"Điều 3. Giải thích từ ngữ
5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn......
7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng....."
Trong trường hợp của bạn, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn mà chỉ tổ chức đám cưới nên không thể xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.
- Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :
"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này........".
Về việc ly hôn, tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn...........
2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
Tuy hai bạn sống chung như vợ chồng, nhưng trên phương diện pháp lý không có đăng ký kết hôn, vì vậy không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Chính vì vậy, khi bạn nộp đơn yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
Thủ tục ly hôn
Thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Căn cứ theo các quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 29; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp không đăng ký kết hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Trường hợp các bên đều đồng thuận ly hôn thì có thể lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên cư trú.
Hồ sơ gồm:
+ Giấy xác nhận của địa phương về quá trình sống chung của 2 người;
+ Bản sao chứng thực CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của hai bên;
+ Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của con chung;
+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền tài sản;
+ Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.
Trình tự thủ tục như sau:
Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Bước 2: Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ ly hôn, Tòa án sẽ phản hồi để đương sự đóng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết và nộp lại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Sau khi nhận được Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung. Vụ việc được giải quyết xong bằng Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực của Tòa án. Tham khảo bài viết liên quan:Không có giấy đăng ký kết hôn thì có được ly hôn không ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
4. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn ?
Luật sư trả lời:
Trường hợp này, nếu hai bạn muốn đăng ký khai sinh cho con mà có đầy đủ thông tin của cha mẹ thì cần thực hiện các thủ tục như sau:
1. Đăng ký nhận cha, con
2. Đăng ký khai sinh
Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành là Thông tư 15/2015/TT-BTP:
Điều 12. Kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con
Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
Vì thế, để nhanh chóng, hai bạn có thể làm hai thủ tục này một lần, hồ sơ đăng ký gồm các tài liệu sau:
1. Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định;
2. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
3. Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh: văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; giấy cam đoan về việc sinh;
4. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con:
- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
- Trường hợp không có văn bản như trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
5. Có được nhận con khi chưa đăng ký kết hôn ?
Luật sư tư vấn:
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đã có đăng ký kết hôn với chị A và chưa ly hôn với chị A thì lại chung sống như vợ chồng với chị N. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 thì bạn đã vi phạm nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình:
"1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng."
Trong trường hợp này, hành vi của bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đến 3.000.000 theo quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP hoặc bị xử lý theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng.
Trong trường hợp này, mặc dù bạn chưa kết hôn nhưng bạn hoàn toàn có quyền làm thủ tục đăng ký việc nhận cha con.
Để đăng ký việc nhận cha con bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp lên trên UBND cấp xã nơi cư trú của bạn. Hồ sơ đăng ký nhận cha con bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai (theo mẫu)
- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)
Ngoài ra, để được đăng ký nhận cha con bạn cũng cần phải đáp ứng điều kiện theo khoản 8 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực như sau:
"Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
1. Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.
2. Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định tại Mục này, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.”
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê
