1. Tư vấn việc chồng thế chấp sổ đỏ đi vay ngân hàng không có sự đồng ý của vợ ?

Thưa luật sư, Năm 2015, Ba em có vay 1 khoản tiền là 100 triệu đồng tại Ngân hàng phát triển nông thôn Lâm Đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hình thức vay là ba em là chủ doanh nghiệp tư nhân, mang tài sản cá nhân là quyền sử dụng đất ra thế chấp. Nhưng mẹ em không biết và không có ký tên trên bất cứ giấy tờ nào hết.

Hiện nay, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và ba em đã bỏ đi nơi khác sinh sống, ba mẹ em chưa chính thức ly hôn nhưng đã không còn sống với nhau từ lâu. Về khoản nợ hiện nay cả gốc lẫn lãi đã lên đến gần 190 triệu. Bây giờ mẹ em muốn trả số tiền đó để lấy sổ đỏ về. Nhưng khả năng gia đình em cũng khó khăn nên đã ra làm việc với ngân hàng xin chỉ trả số gốc và chia làm 3 lần. Nhưng ngân hàng không chịu. Họ nói rằng phải trả gốc và số lãi thì chỉ giảm. Ngân hàng đưa ra giải pháp là bên mẹ em thanh toán 1 lần cả gốc lẫn lãi là 150 triệu thì được lấy sổ đỏ về.

Ngân hàng nói rằng nếu không đồng ý chi trả thì đợi ngày ra tòa. Ngân hàng nói vấn đề sai ở đây là do trên ủy ban công chứng giấy tờ đất đai gì đó và ngân hàng chỉ dựa vào đó để tiến hành thủ tục cho vay. Nhưng cũng gần 1 năm kể từ ngày mẹ em thương lượng vẫn chưa thấy ngân hàng đả động gì.

Vậy luật sư cho em hỏi ngân hàng cho vay mà không được sự đồng ý của mẹ em là đúng hay sai. Trên sổ đỏ chỉ có ba em đứng tên là chủ hộ, vì mẫu sổ đỏ lúc trước chỉ có 1 người đứng tên. Và nếu thật sự ra tòa thì mẹ em phải giải quyết ra sao ? Theo luật thì mẹ em phải thanh toán với ngân hàng ra sao ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.K

Tư vấn việc chồng thế chấp sổ đỏ đi vay ngân hàng không có sự đồng ý của vợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo thông tin bạn mô tả, Quyền sử dụng đất đứng tên chủ sở hữu là bố bạn thì trước mắt đây là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu có căn cứ chứng minh được Quyền sử dụng đất này có được sau khi ba mẹ bạn kết hôn hoặc được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và do mẫu sổ đỏ lúc trước chỉ được đứng tên một chủ sở hữu thì đây sẽ là tài sản chung của bố mẹ bạn.

Có hai hướng giải quyết:

Thứ nhất nếu mẹ bạn chấp nhận Quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là tài sản riêng của bố bạn và cũng không có cách nào chứng minh được Sổ đỏ này là tài sản chung thì trách nhiệm trả nợ thuộc về bố bạn. Ngân hàng có khởi kiện vụ án thì bị đơn là bố bạn.

Thứ hai nếu mẹ bạn chấp nhận Quyền sử dụng đất là tài sản chung và chứng minh được điều này thì

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Điều 27: Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Việc mẹ bạn không được biết hoặc ký tên vào giao dịch bố bạn thực hiện thì đây là giao dịch không phù hợp quy định về đại diện. Theo khoản 1 điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì mẹ bạn không phải liên đới chịu trách nhiệm vì giao dịch không phù hợp quy định về đại diện

Xét về giao dịch với ngân hàng thì ngân hàng là bên thứ ba ngay tình tuy nhiên theo khoản 2 điều 133 Bộ luật dân sự năm 2015

"Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.

Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa."

Tài sản giao dịch (Sổ đỏ) là bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu và không thuộc trường hợp đặc biệt nên giao dịch này giữa bố bạn và ngân hàng bị vô hiệu.

Theo điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015

"Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Chứng minh được giao dịch dân sự vô hiệu thì có quyền yêu cầu Ngân hàng hoàn trả lại sổ đỏ và bố bạn có trách nhiệm hoàn trả 100 triệu đồng nợ gốc.

Mẹ bạn không phải liên đới chịu trách nhiệm cùng bố bạn hoàn trả 100 triệu đồng nợ gốc.

2. Chồng có thể thế chấp nhà đất khi vợ không đồng ý không?

Kính chào các quý Luật sư công ty Luật Minh Khuê! Tôi có một vấn đề mong luật sư tư vấn giúp. Gia đình tôi gồm có 4 người là ba, mẹ, tôi và em trai 10 tuổi. Thời gian gần đây do cần tiền làm việc riêng nên ba tôi có ý định thế chấp nhà đất nhưng tôi và mẹ tôi không đồng ý.

Trong sổ hộ khẩu ba tôi là chủ hộ. Mảnh đất này ba mẹ tôi mua sau khi lấy nhau. Nếu không có sự chấp thuận của tôi và mẹ thì ba tôi có thể đơn phương làm đơn thế chấp không?

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.K

Chồng có thể thế chấp nhà đất khi vợ không đồng ý không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời

Căn cư pháp lý: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

"Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng."

Nhà đất này ba mẹ bạn mua sau khi lấy nhau và nó được xác định là tài sản chung của vợ chồng hình thành trong thời kì hôn nhân. Theo đó, khi thực hiện việc thế chấp nhà đất có nghĩa là thực hiện giao dịch lên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng thì phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Nếu mẹ bạn không đồng ý thì ba bạn không thể thực hiện việc thế chấp mặc dù có thể ba bạn là người đứng tên trên giấy chúng nhận quyền sử dụng đất. Còn về phần bạn, việc bạn có tên trong sổ hộ khẩu không có nghĩa là bạn cũng là chủ sở hữu đối với mảnh đất đó. Hổ khẩu chỉ có ý nghĩa trong việc xác định nơi cư trú, hộ tich. Nếu bạn không có công sức đóng góp vào việc mua mảnh đất đó thì bạn không phải đồng chủ sở hữu và ba bạn không có nghĩa vụ phải hỏi ý kiến bạn khi thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà đất.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Còn nợ tiền sử dụng đất có thể thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng được không ?

3. Chồng giả chữ ký của vợ để thế chấp bìa đỏ vay ngân hàng vi phạm luật nào ?

Thưa luật sư, Năm nay cháu 37 tuổi, lấy chồng làm bộ đội được 15 năm. Chồng cháu không biết vì ăn chơi kiểu gì mà mất rất nhiều tiền số tiền lên đến 400 triệu. Anh ấy mang bìa đỏ của nhà đi vay ngân hàng 120 triệu và một người khác giả làm vợ ký vay tiền. Khi cháu phát hiện ra anh ấy đã vay được 1 năm rồi và anh ấy đã trả tiền lấy bìa đỏ về cho cháu, hỏi luật sư nếu cháu mang kiện anh ấy thì anh ấy phạm luật gì ạ?
Cảm ơn luật sư!

Chồng giả chữ ký của vợ để thế chấp bìa đỏ vay ngân hàng vi phạm luật nào ?

Hướng dẫn xử lý trường hợp giả mạo chữ ký để vay vốn ngân hàng, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng."

"Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1.Vợ, chồng bình đẳng với nhauvề quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường."

>> Trong trường hợp này, chồng bạn đã không bàn bạc hay thỏa thuận với bạn về việc thế chấp mà đã thế chấp sổ đỏ. Hành vi này có thể coi là hành vi giả tạo nhằm chiếm đoạt tài sản.

"Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Giả mạo chữ ký của người bình thường bị xử lý như thế nào ?

4. Thủ tục bán, thế chấp nhà ở và đất là tài sản chung của vợ chồng ?

Chào luật sư! Tôi có câu hỏi như thế này kính mong được luật sư tư vấn giúp tôi: Tôi và chồng kết hôn năm 2008 đến năm 2013 chúng tôi sống ly thân. Trong thời gian li thân từ 2013 tới 2016 tôi có mua một lô đất và một căn nhà bằng tiền của tôi và chỉ tôi đứng tên. Tới năm 2017 chúng tôi tiến hành ly hôn và phần tài sản tự hai bên thỏa thuận. Tôi vẫn sinh sống nơi đăng ký hộ khẩu nhưng còn chồng tôi nhập khẩu về Nghệ An (Khác tỉnh thành). Nay tôi mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau:

Tài sản của tôi trên pháp lý vẫn là tài sản chung trong hôn nhân (vì tôi với chồng thỏa thuận bằng miệng). Nay tôi muốn bán 2 tài sản này là căn nhà đang ở và đất thì tôi phải làm thủ tục như thế nào để được phép chuyển nhượng. Thủ tục giấy tờ gồm những gì ?

Trân trọng cảm ơn luật sư!

Thủ tục bán, thế chấp nhà ở và đất là tài sản chung của vợ chồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về thủ tục thế chấp tài sản chung, gọi: 1900.6162

Trả lời:

4.1. Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng tại điều 33 và tài sản riêng của vợ chồng tại điều 43

Bạn chỉ trình bày là mình mua một lô đất và một căn nhà bằng tiền của mình nhưng không trình bày tiền đó do đâu mà có, nên tôi xin chia thành hai trường hợp như sau:

- Trường hợp thứ nhất nếu khoản tiền bạn mua nhà và đất là tiền có trước khi kết hôn, tiền được thừa kế, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, thì căn nhà và mảnh đất sẽ được coi là tài sản riêng của bạn. Theo đó bạn có quyền lập và ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Trường hợp thứ hai nếu khoản tiền bạn mua nhà và đất là tiền thu nhập do lao động của bạn trong thời kì hôn nhân, thì căn nhà và mảnh đất được coi là tài sản chung. Vì bạn trình bày là vợ chồng bạn đang trong quá trình tiến hành ly hôn, nên tôi không biết là bạn đã ly hôn xong chưa. Trường hợp nếu bạn chưa ly hôn xong thì ngôi nhà và mảnh đất vẫn được coi là tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Nếu bạn muốn chuyển nhượng mảnh đất và căn nhà thì phải có sự đồng ý và chữ ký của chồng trong hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp nếu bạn ly hôn xong rồi mà trong quyết định ly hôn của tòa án không đề cập đến vấn đề tài sản được chia thế nào thì tất cả tài sản chung của vợ, chồng sau khi ly hôn sẽ trở thành tài sản chung theo quy định pháp luật dân sự và sẽ không được chia đôi như tài sản chung vợ chồng. Việc chia tài sản chung lúc này sẽ dựa trên sự đóng góp của mỗi người vào khối tài sản chung đó và thời gian chia sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp này nếu bạn muốn chuyển nhượng thì có thể yêu cầu chia tài sản chung theo pháp luật dân sự, mảnh đất và căn nhà là do bạn mua bằng tiền của mình chồng bạn không có một sự đóng góp nào thì mảnh đất và căn nhà đó sẽ hoàn toàn thuộc về bạn, sau đó bạn có thể tự mình chuyển nhượng mà không cần có sư đồng ý và chữ ký của chồng.

4.2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Hồ sơ yêu cầu công chứng: Bạn nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho tổ chức công chứng bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Đăng ký sang tên bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

5. Tài sản chung thế chấp khi ly hôn tài sản đó sẽ được giải quyết như thế nào?

Thưa luật sư, vợ chồng em kết hôn đến nay đã được 5 năm về ở chung 1 nhà. Do tính khí không hợp nhau nên quyết định ly hôn, trước khi ly hôn chồng em có thế chấp căn nhà mà chúng em đang ở và đây là tài sản chung của cả 2 vợ chồng em để trả những khoản nợ của chồng em, em muốn hỏi luật sư là sau khi ly hôn tài sản thế chấp đó được quy định như thế nào ạ?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định tại điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng :

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan".

Theo như dữ liệu bạn đưa ra thì đây là tài sản chung của cả hai vợ chồng bạn. Tuy nhiên, khoản nợ này là khoản nợ chồng chị đứng ra vay, nếu như mà chồng chị đứng ra vay mà số tiền vay phục vụ mục đích, nhu cầu thiết yếu của gia đình thì sẽ được xác định là là khoản nợ chung còn nếu không thì sẽ được xác định là khoản nợ riêng của minh chồng chị và chị sẽ không có nghĩa vụ phải trả nợ cùng với chồng.

Còn đối với căn nhà thì như đã phân tích ở trên, nếu là nợ chung thì hai vợ chồng có nghĩa vụ cùng trả nợ và căn nhà này sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ trả nợ nếu như số tiền xử lý tài sản đấy đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ và còn thừa thì sẽ tiến hành chia đôi cho hai vợ chồng chị, nếu như không đủ thì hai vợ chồng chị sẽ phải chia đôi cái khoản nợ còn lại mỗi bên sẽ trả một nửa nếu như hai vợ chồng chị không có thỏa thuận khác.

Còn đối với trường hợp xác định đây là khoản nợ riêng (chị có thể chứng minh được đây là khoản nợ riêng) thì căn nhà này sẽ được chia đôi, và chị sẽ được hưởng một nửa giá trị của căn nhà. Còn khoản nợ này mình chồng chị sẽ có nghĩa vụ trả nợ mà chị không có nghĩa vụ trả nợ.

Do đó, nếu vợ chồng bạn không thống nhất được ý chí, không thỏa thuận được thì bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản cho vợ chồng bạn.

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp này nếu như mà vợ chồng anh chị có yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì sẽ phải đóng các tiền tạm ứng án phí theo tỷ lệ % nhất định trên giá trị tài sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xác định tài sản chung và chia tài sản chung khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê