Chào luật sư, hiện tại tôi đang xây dựng nội quy cho doanh nghiệp, có tham khảo các mẫu nội quy cũ. Nhưng tôi được biết luật lao động mới có thay đổi một số về nội quy lao động. Mong luật sư chỉ rõ những điểm mới để tôi có thể lưu ý xây dựng nội quy ngắn gọn, đủ và đúng theo quy định pháp luật hiện hành ạ. Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Nguyên tắc phân quyền là gì? Môt số vấn đề liên quan đến nguyên tắc phân quyền

Nội quy lao động đóng vai trò như một văn bản pháp luật bắt buộc trong nội bộ mỗi doanh nghiệp. Do đó, việc xây dựng nội quy lao động với đầy đủ nội dung pháp luật quy định rất quan trọng với quá trình vận hành doanh nghiệp. Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực những quy định về nội quy lao động cũng có nhiều điểm mới. Luật Minh Khuê cập nhật tới bạn đọc những điểm mới về nội quy lao động một cách đầy đủ nhất.

1, Nội quy lao động là gì? Điểm mới trong chế định nội quy lao động tại Bộ luật lao động 2019

Nội quy lao động là gì?

Nội quy lao động là văn bản quy định do người sử dụng lao động ban hành, gồm những quy tắc xử sự chung và xử sự riêng biệt cho từng loại lao động hoặc khu vực sản xuất; các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và các biện pháp xử lý đối với những người có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

Điểm mới trong quy định về nội quy lao động tại Bộ luật lao động 2019

+ Quy định rõ ràng người sử dụng lao động nào cũng phải ban hành nội quy lao động không căn cứ vào số lượng người lao động

Nếu như trước đây, tại khoản 1 Điều 119 Bộ luật lao động cũ chỉ yêu cầu doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản. Thì theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành quy định “Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.” (khoản 1 Điều 118 BLLĐ 2019 quy định).

Theo đó, số lượng người lao động trong công ty không còn là cơ sở để xác định công ty nào thì cần có nội quy và công ty nào thì không. Từ ngày 01/01/2021, mọi người sử dụng lao động đều phải ban hành nội quy lao động, kể cả doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động. Tuy nhiên nội quy lao động bằng văn bản chỉ bắt buộc với doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên.

+ Bổ sung thêm nhiều nội dung trong nội quy lao động

Theo khoản 2 Điều 118 BLLĐ 2019, nội quy lao động không được trái pháp luật về lao động và quy định liên quan. Đồng thời phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trật tự tại nơi làm việc;

- An toàn, vệ sinh lao động;

- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

>> Xem thêm:  Nguyên tắc có đi có lại là gì ? Phân tích nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ quốc tế

- Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

- Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và các hình thức xử lý;

- Trách nhiệm vật chất;

- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động (quy định mới).

Có thể thấy những nội dung mới cần có trong nội quy lao động được ghi nhận gồm:

- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc (quy định mới);

- Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động (quy định mới)

- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động

Có thể thấy, so với Bộ luật lao động trước đây, nội quy lao động đã được bổ sung thêm 03 nội dung mới theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019. Do đó, từ 01/01/2021, người sử dụng lao động phải bổ sung thêm các nội dung trên trong nội quy lao động của doanh nghiệp mình để phù hợp với quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

+ Quy định rõ việc đăng ký nội quy lao động đối với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh

Khoản 1 Điều 119 Bộ luật lao động năm 2019 chỉ rõ, doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

Đặc biệt, khoản 4 Điều 119 Bộ luật lao động năm 2019 đã luật hóa quy định về việc đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau.

Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Trước đó, vấn đề này không được quy định trong Bộ luật lao động mà được hướng dẫn bởi Chính phủ.

+ Bổ sung thêm cơ quan thực hiện đăng ký nội quy lao động là cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân

Nếu như quy định tại Bộ luật lao động cũ chỉ có cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh mới có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký nội quy lao động thì tại Bộ luật lao động năm 2019 đã bổ sung thêm thẩm quyền này cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp huyện.

Cụ thể được ghi nhận tại khoản 5 Điều 119 Bộ luật lao động năm 2019:

Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động

Theo đó, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp huyện cũng có quyền tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký nội quy lao động nếu được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh ủy quyền.

+ Quy định mới về hiệu lực của nội quy lao động

Điều 121 Bộ luật lao động năm 2019 nêu rõ, nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký. Có thể thấy nội dung “trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120” tại Bộ luật cũ đã được xóa bỏ.

Có thể thấy, quy định như vậy rõ ràng, dễ hiểu và không làm ảnh hưởng đến tính hợp pháp của nội quy lao động. Bởi lẽ, việc rà soát nội dung của nội quy lao động, thông báo, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại sẽ được cơ quan có thẩm quyền tiến hành trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký (khoản 3 Điều 119 Bộ luật lao động năm 2019).

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

Bên cạnh đó, Bộ luật lao động năm 2019 cũng chính thức ghi nhận, hiệu lực nội quy lao động bằng văn bản của doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động sẽ do người sử dụng lao động tự quyết định trong nội quy. Nội dung này chưa được quy định tại Bộ luật lao động cũ mà chỉ được hướng dẫn tại Thông tư.

2, Nội quy công ty cần có những nội dung gì?

Thưa luật sư công ty tôi mới thành lập, tôi muốn xây dựng nội quy lao động để áp dụng trong công ty. Xin luật sư tư vấn giúp tôi về những nội dung cần có trong nội quy công ty. Xin cảm ơn.

Nội dung nội quy lao động được quy định tại Điều 118 Bộ luật lao động năm 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;

b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;

c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;

đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;

h) Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Theo đó, nội dung nội quy lao động đã bổ sung thêm 3 vấn đề mới đó là các nội dung quy định tại các điểm d, e, i. Công ty bạn khi tham khảo các nội quy lao động cũ cần lưu ý điểm mới này của quy định pháp luật để xây dựng nội quy lao động đầy đủ nội dung. Xây dựng nội quy lao động càng chặt chẽ, cụ thể, đầy đủ những nội dung chủ yếu pháp luật quy định sẽ góp phần vận hành công ty một cách trôi chảy, khi có tranh chấp xảy ra sẽ dễ dàng đối chiếu xử lý.

3, Công ty nào cần bắt buộc có nội quy lao động?

Chào công ty Luật Minh Khuê, công ty tôi có tất cả 15 người lao động. Vậy cho tôi hỏi công ty tôi có bắt buộc phải có nội quy lao động không? Nội quy lao động sau khi được ban hành có phải thông báo cho cơ quan nhà nước không ạ?

Căn cứ quy định tại Điều 118 Bộ luật lao động năm 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì: Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.

Theo đó, công ty bạn có 15 lao động thì không những phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản mà còn phải đăng ký nội quy lao động với cơ quan nhà nước.

Quy định cụ thể tại Điều 119 Bộ luật lao động:

1.Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.

2.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Hồ sơ đăng ký nội quy lao động quy định tại Điều 120 Bộ luật lao động năm 2019. Theo đó, hồ sơ gồm có những văn bản sau:

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

- Nội quy lao động;

- Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

- Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

4, Xử phạt vi phạm quy định về nội quy lao động

Thưa luật sư, vừa qua công ty tôi có thanh tra lao động kiểm tra, công ty tôi có Nội quy lao động nhưng lại chưa thực hiện đăng ký nội quy lao động với cơ quan nhà nước. Vậy luật sư cho tôi hỏi, vi phạm này công ty sẽ bị xử phạt như thế nào ạ?

Vi phạm quy định pháp luật về nội quy lao động được quy định tại Điều 18 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:

Điều 18. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo công khai hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;

b) Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

c) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;

d) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật;

đ) Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, vi phạm của công ty bạn thuộc điểm b khoản 2 Điều 18 trích dẫn trên. Do đó, mức phạt sẽ là trong khoảng 5 triệu đến 10 triệu đồng. Cùng với việc nộp phạt vì hành vi vi phạm, công ty bạn cần tiến hành rà soát lại nội dung nội quy lao động cho đúng với quy định hiện hành và thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ngay.

Với những bổ sung về nội dung nội quy lao động tại Bộ luật lao động năm 2019, các công ty cần tiến hành rà soát và sửa đổi nội dung nội quy lao động sao cho phù hợp. Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng Mẫu nội quy lao động đáp ứng yêu cầu của quy định pháp luật hiện hành. Mời bạn tham khảo mẫu nội quy lao động mới nhất bằng việc tải file đính kèm dưới đây. Xin cảm ơn!

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghỉ trong giờ làm việc được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.

Câu hỏi: Luật lao động quy định nghỉ hằng tuần như thế nào?

Trả lời:

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Câu hỏi: Nghỉ chuyển ca được quy định như thế nào?

Trả lời:

Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.