Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi: Khi tự ý sửa chữa nhà chung cư để kinh doanh, bạn sẽ bị áp dụng mức phạt tối đa là bao nhiêu tiền? Cùng tìm hiểu những quy định và chi tiết liên quan trong bài viết sau đây.

 

1. Nhà chung cư là gì?

Khoản 3 của Điều 3 trong Luật Nhà ở năm 2014 đã định nghĩa về khái niệm "nhà chung cư" một cách chi tiết và cụ thể như sau:

"Theo đó, nhà chung cư được xác định là loại nhà có ít nhất 2 tầng trở lên, trong đó bao gồm nhiều căn hộ độc lập, và được kết nối thông qua các yếu tố chung như lối đi, cầu thang chung. Nhà chung cư này phân chia rõ ràng thành các phần sở hữu riêng, các phần sở hữu chung, và còn kết hợp với hệ thống công trình hạ tầng dùng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, và tổ chức. Điều này bao gồm cả trường hợp nhà chung cư được xây dựng với mục đích chủ yếu là để ở, cũng như những trường hợp nhà chung cư được xây dựng với mục đích kết hợp cả việc ở và kinh doanh."

Bên cạnh đó, trong khoản 1 của Điều 3 trong Nghị định 69/2021/NĐ-CP, việc định nghĩa "nhà chung cư" được mô tả như sau:

"Theo đó, nhà chung cư được xem là một tòa nhà độc lập, có thể là một hoặc một số đơn nguyên, những đơn nguyên này được xác định dựa trên hướng dẫn tại khoản 3 của Điều 3 trong Luật Nhà ở. Tòa nhà này thường xây dựng trên một phần đất được quy hoạch riêng biệt."

Từ những định nghĩa này, ta có thể hiểu rằng "nhà chung cư" là một loại kiến trúc có đặc điểm là đa tầng, bao gồm nhiều căn hộ riêng biệt, và thường có sự kết nối thông qua các khu vực chung như lối đi và cầu thang. Nó có thể được xây dựng với mục đích chủ yếu là để ở hoặc kết hợp cả mục đích ở và kinh doanh. Đồng thời, nó có thể tồn tại dưới dạng tòa nhà độc lập hoặc một phần của một khu đất đã được quy hoạch.

 

2. Tự ý sửa chữa nhà chung cư để kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về quản lý và sử dụng nhà chung cư đối với người dân sử dụng căn hộ chung cư, các quy định liên quan được thể hiện như sau:

Phần 1: Xử phạt và biện pháp khắc phục

Xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng cho các hành vi sau:

a) Gây thấm, dột căn hộ chung cư không thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của mình.

b) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí bề ngoài của căn hộ hoặc nhà chung cư không tuân thủ quy định về thiết kế và kiến trúc.

c) Kinh doanh các mặt hàng nguy hiểm có khả năng gây cháy nổ, cung cấp dịch vụ sửa chữa các loại xe có động cơ hoặc dịch vụ giết mổ gia súc.

d) Khai thác nhà hàng, karaoke, quán bar tại phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư mà không tuân thủ các yêu cầu về cách âm, an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

đ) Tiến hành hoạt động kinh doanh tại phần diện tích không được phép dùng để kinh doanh theo quy định.

e) Sử dụng căn hộ chung cư cho mục đích không phải để ở.

Xử phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng cho các hành vi sau:

a) Chiếm dụng diện tích nhà ở một cách vi phạp luật; xâm phạm không gian xung quanh, xâm phạm vào các phần thuộc sở hữu chung hoặc xâm phạm vào các phần thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức.

b) Tự ý thay đổi cấu trúc chịu lực hoặc thay đổi thiết kế của phần thuộc sở hữu riêng trong căn hộ chung cư.

c) Sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung mà phải sử dụng riêng.

d) Sử dụng phần diện tích không đúng mục đích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp.

Phần 2: Biện pháp khắc phục hậu quả

Đối với từng hành vi vi phạm, các biện pháp khắc phục hậu quả có thể bao gồm:

a) Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, đặc biệt đối với hành vi quy định tại điểm a và b khoản 1, điểm a và b khoản 2.

b) Buộc phải dỡ bỏ các hoạt động kinh doanh có liên quan đến hàng hóa nguy hiểm gây cháy nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc dịch vụ giết mổ gia súc ra khỏi khu vực dân cư hoặc buộc không sử dụng dịch vụ này tại khu vực nhà chung cư, đặc biệt đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1.

c) Đảm bảo yêu cầu về cách âm, an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định, đặc biệt đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1.

d) Buộc phải sử dụng căn hộ chung cư cho mục đích ở, đặc biệt đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1.

đ) Buộc phải trả lại phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung, đặc biệt đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2.

e) Buộc phải sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp theo mục đích quy định, đặc biệt đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2.

Như vậy, việc tự ý sửa đổi nhà chung cư để kinh doanh có thể gánh chịu các khoản phạt từ 20.000.000 đến 80.000.000 đồng và buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tương ứng.

 

3. Ban quản lý chung cư có được quyền xử phạt hay không?

Điều 72 của Nghị định 16/2022/NĐ-CP đã rõ ràng quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định trong nghị định này. Cụ thể, những người được ủy quyền để lập biên bản vi phạm hành chính bao gồm:

  1. Người có thẩm quyền xử phạt: Đây là những cá nhân hoặc tổ chức có quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 của Nghị định này.
  2. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp: Các công chức tại các cấp Ủy ban nhân dân được giao nhiệm vụ kiểm tra và phát hiện các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến xây dựng theo quy định tại Nghị định này.
  3. Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng: Những người này được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc theo đoàn thanh tra để đảm bảo tuân thủ quy định.
  4. Công chức, viên chức được phân công kiểm tra từng lĩnh vực quản lý nhà nước: Các cá nhân này được giao nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý và phát triển nhà.
  5. Người có thẩm quyền xử phạt theo Điều 77: Các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 của Nghị định này và họ cũng có quyền lập biên bản vi phạm hành chính cho các hành vi này.

Vì vậy, người có thẩm quyền trong việc lập biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP có thể bao gồm thanh tra viên xây dựng (hoặc thanh tra viên Giao thông vận tải - Xây dựng), Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Chánh thanh tra Sở Giao thông vận tải - Xây dựng), Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng, Công an nhân dân và Chủ tịch UBND các cấp tùy theo quy định và phạm vi thẩm quyền của họ. Tuy nhiên, đáng lưu ý rằng ban quản lý chung cư không có thẩm quyền lập biên bản xử phạt trong trường hợp này.

Công ty Luật Minh Khuê luôn tự hào mang đến cho quý khách hàng những thông tin và dịch vụ tư vấn pháp lý chất lượng và hữu ích. Chúng tôi hiểu rằng pháp luật có thể gây ra nhiều khó khăn và thắc mắc cho bạn. Chính vì vậy, nếu bạn đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp, hãy đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi đã xây dựng một Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hoạt động 24/7, sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của bạn qua số hotline 1900.6162. Bạn cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ bạn nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và lòng tin của quý khách hàng! Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi, chúng tôi luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách tốt nhất.