1. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được quy định cụ thể như sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc do đơn vị sử dụng lao động quyết định. Tuy nhiên, mức tiền lương tháng này không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng, áp dụng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Điều này có nghĩa là, mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 đối với người lao động thực hiện công việc hoặc đảm nhận chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng là một biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo mức thu nhập tối thiểu để họ có thể trang trải các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Đồng thời, nó cũng là cơ sở để tính toán và đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, nhằm đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ an sinh xã hội theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người sử dụng lao động cần phải tuân thủ quy định này khi xác định mức lương tháng đóng BHXH cho người lao động, đảm bảo mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi cho người lao động mà còn giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quan hệ lao động

 

2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ Điều 85 và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì:

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Theo quy định, tiền lương tháng làm cơ sở đóng BHXH bao gồm nhiều khoản khác nhau, nhằm đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm.

Cụ thể, mức đóng BHXH bắt buộc bao gồm các khoản đóng vào các quỹ sau:

Quỹ hưu trí, tử tuất: Đây là quỹ đảm bảo quyền lợi hưu trí và tử tuất cho người lao động khi họ hết tuổi lao động hoặc không may qua đời. Mức đóng vào quỹ này được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của tiền lương tháng và được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật. Người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng góp vào quỹ này, đảm bảo nguồn tài chính ổn định để chi trả các khoản lương hưu và trợ cấp tử tuất.

Quỹ ốm đau, thai sản: Quỹ này nhằm hỗ trợ người lao động trong các trường hợp ốm đau, bệnh tật hoặc trong thời gian nghỉ thai sản. Mức đóng vào quỹ ốm đau, thai sản cũng được tính dựa trên một tỷ lệ phần trăm nhất định của tiền lương tháng. Sự đóng góp của cả người lao động và người sử dụng lao động vào quỹ này đảm bảo rằng người lao động có thể nhận được các trợ cấp cần thiết trong thời gian họ không thể làm việc vì lý do sức khỏe hoặc thai sản.

Quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: Quỹ này bảo vệ người lao động khỏi các rủi ro tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp được xác định dựa trên tiền lương tháng và tỷ lệ đóng góp do nhà nước quy định. Quỹ này giúp đảm bảo rằng người lao động sẽ nhận được sự hỗ trợ tài chính kịp thời nếu gặp phải tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc.

Và tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thể hiện như sau:

Tỷ lệ Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp phải đóng năm 2024

Như vậy, việc tính toán và đóng BHXH bắt buộc dựa trên tiền lương tháng của người lao động không chỉ đảm bảo quyền lợi của họ mà còn giúp xây dựng một hệ thống bảo hiểm xã hội bền vững và công bằng. Các quy định này cũng giúp nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Chính sách BHXH bắt buộc, với các quỹ thành phần cụ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an sinh xã hội và hỗ trợ người lao động vượt qua các khó khăn trong cuộc sống.

 

3. Ví dụ minh họa cách tính tiền bảo hiểm xã hội doanh nghiệp phải đóng

Ví dụ nếu như người lao động đóng bảo hiểm xã hội ở mức lương là 5.000.000 thì dựa trên tỷ lệ đóng theo quy định thì ta xác định được số tiền doanh nghiệp và người lao động phải đóng như sau:

- Số tiền doanh nghiệp đóng= 5.000.000 x 21,5%= 1.075.000 

- Số tiền người lao động phải bỏ ra đóng= 5.000.000 x 10,5%= 525.000 

 

4. Hướng dẫn doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Đầu tiên là về hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì hồ sơ bao gồm có những giấy tờ sau:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo Mẫu TK1-TS

-Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn:

Bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

Thủ tục giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) lần đầu là quy trình quan trọng nhằm đảm bảo người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật về BHXH. Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quá trình này được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH

Đối với người sử dụng lao động: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ này bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Các giấy tờ có thể bao gồm bản sao hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân của người lao động và các giấy tờ liên quan khác theo quy định.

Đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện: Người lao động tham gia BHXH tự nguyện cần nộp hồ sơ quy định tại Mục 2.1 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ này thường bao gồm đơn đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, bản sao giấy tờ tùy thân và các giấy tờ khác theo yêu cầu.

Bước 2: Cơ quan BHXH xử lý hồ sơ và cấp sổ BHXH

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xử lý và cấp sổ BHXH cho người lao động. Thời gian cấp sổ BHXH được quy định như sau:

Đối với người tham gia BHXH bắt buộc lần đầu: Cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp sổ BHXH trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối với trường hợp cấp lại sổ BHXH: Thời gian cấp lại sổ BHXH là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu quá trình xác minh thời gian đóng BHXH phức tạp, thời gian xử lý có thể kéo dài không quá 45 ngày.

Trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không thể cấp sổ BHXH, họ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.

Bước 3: Cấp lại sổ BHXH trong trường hợp điều chỉnh thông tin

Nếu có yêu cầu điều chỉnh thông tin tham gia BHXH của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu không thể giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy trình này đảm bảo rằng tất cả người lao động và người sử dụng lao động đều thực hiện đúng quy định về BHXH, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động. Các bước cụ thể và thời gian xử lý được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý BHXH. Việc tuân thủ đúng quy trình này cũng giúp xây dựng một hệ thống BHXH công bằng và bền vững, đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người lao động.

 

Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ

Tham khảo thêm bài viết sau đây: Mẫu D01b-TS: Công văn đề nghị giải trình bảo hiểm xã hội