1. UBND xã có thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông ngoại tôi là chủ sử dụng 8000m2 đất nông nghiệp. Vừa qua chính quyền xã có mở rộng 1 tuyến đường ra bãi biển. Tuyến này khi mở rộng sẽ lấy đi 2000m2 đất của ông tôi và làm hư hỏng 20 gốc xoài đang thu hoạch. Trước việc thu hồi trên ông tôi đã gửi đơn khiếu nại lên UBND xã.

Vậy xin hỏi luật sư:

1. Hỏi việc thu hồi đất của xã là đúng hay sai ? vì sao?

2. Ông tôi có quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình về việc thu hồi đất đai những quyền nào? Cụ thể là làm gì? có thể hướng dẫn ông tôi làm theo đúng pháp luật ?

Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thứ nhất về vấn đề việc thu hồi đất của xã là đúng hay sai ? vì sao ?

Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định thu hồi đất như sau: "Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai"

Mặt khác, Căn cứ Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định nhà nước thu hồi, trưng dụng đất trong trường hợp sau:

"Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai."

Mặt khác, Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

"Việc thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây:

1. Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây:

a) Lý do thu hồi đất;

b) Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;

c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;

đ) Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư."

Như vậy, để biết được hành vi của UBND xã là đúng hay sai thì bạn cần căn cứ vào thông báo thu hồi để biết rõ lý do thu hồi là gì để biết được các trường hợp thu hồi có phù hợp với quy định không.

2. Thứ hai về vấn đề Ông tôi có quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình về việc thu hồi đất đai những quyền nào? Cụ thể là làm gì ?

Căn cứ Điều 166 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

.....7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai."

*** Theo Khoản 1 Điều 7 Luật khiếu nại năm 2011 quy định trình tự khiếu nại như sau:

"Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Như vậy, ông bạn có quyền khiếu nại về hành vi của UBND xã tới người có quyết định thu hồi đất của ông bạn hoặc cơ quan của người có hành vi hành chính đó. Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về giải quyết khiếu nại về đất đai theo Luật đất đai ?i

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

2. Tư vấn trường hợp thu hồi đất không có đất làm nhà ở?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Năm 2016 gia đình tôi có hộ A và B có 7 nhân khẩu nằm trong diện giải tỏa, gia đình đồng ý nhận tiền mà chưa có tái định cư.

Chính quyền xã và ban đền bù huyện đến động viên gia đình tháo dỡ nhà để giao mặt bằng cho dự án. Lúc đó gia đình tôi không biết ở đâu nên đã làm nhà trên đất còn lại và một phần đã bền bù để ở. Đến năm 2018 hộ A mới nhận tái định cư còn hộ B không có. Đầu năm 2019 UBND huyện gửi quyết định thu hồi đất lần nữa nhưng không được bồi thường vì cho rằng làm nhà trái phép trên đất đã đền bù. Nên giờ gia đình tôi không có chi phí mua đất và làm nhà.

Vậy trường hợp như gia đình tôi có khởi khiện được không? Và phải làm như thế nào?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: K.L

Tư vấn trường hợp thu hồi đất không có đất làm nhà ở?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi như sau:

"1. Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì người bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 của Luật này.

2. Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.

4. Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.

5. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị được bồi thường, hỗ trợ.

6. Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất."

Theo quy định trên thì khi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sẽ được bồi thường bằng nhà ở, đất ở; trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất sẽ được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị. Như vậy, theo như bạn trình bày thì hộ B đã được bồi thường bằng tiền nên họ sẽ không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở nữa.

Vì gia đình bạn đã làm nhà trên đất còn lại và một phần đã đền bù để nên đối với ngôi nhà này gia đình bạn không được bồi thường thêm nữa.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

3. Tư vấn về việc bị UBND yêu cầu thu hồi đất lập quy hoạch?

Thưa luật sư, Nguyên gia đình tôi có mua một mảnh đất có diện tích là 50m2 vào năm 1989, có giấy tờ viết tay không qua công chứng, đất thổ canh. Qua quá trình sử dụng không tranh chấp với ai. Nhưng nay UBND xã không cấp quyền sử dụng đất và đòi lấy lại mảnh đất này lập quy hoạch bán cho người khác.
Vậy cho tôi xin hỏi UBND xã làm vậy có đúng không, căn cứ vào điều luật nào? Gia đình tôi phải khiếu kiện lên cơ quan nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.H.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 100 Luật đất đai năm 2013quy định:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.....

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai thì mảnh đất diện tích là 50m2 mua vào năm 1989 có giấy hợp đồng viết tay nhưng không có công chứng tức là có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được ủy ban nhân dân xác định là không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. UBND xã lấy lại mảnh đất này lập quy hoạch bán cho người khác như vậy sai trái quy định của pháp luật. Trong trường hợp này bạn có thể khiếu nại đến UBND cấp huyện sau đó nếu có kết quả thì căn cứ vào điều 138 Luật đất đai năm 2013 để tham khảo.

Điều 138. Giải quyết khiếu nại về đất đai

1. Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:

a) Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

b) Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân;

c) Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính đó. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Tư vấn cách tính tiền bồi thường trong thu hồi đất?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê! Tôi đã đọc và nghiên cứu trên website của công ty. Tôi có một vài vướng mắc, rất mong luật sư hỗ trợ về bồi thường trong giải phóng mặt bằng như sau: Nhà tôi hiện đang ở trên diện tích đất 200 mét vuông tại thị trấn miền núi. - Nguồn gốc đất: được nhà nước cho mượn (không có giấy tờ cho mượn) từ trước những năm 1990.
- Từ ngày đó nhà tôi có đóng thuế đất đầy đủ, nhưng chỉ còn giữ được giấy tờ thu thuế từ năm 1996 đến nay.
- Mới đây huyện có chủ trương xây dựng chợ trên khu vực đất nhà tôi. - Xin hỏi với diện như nhà tôi thì có được bồi thường (cắm đất) gì không? *(Nhà tôi chỉ có 01 mảnh đất đó, nếu thu hồi sẽ không còn đất để ở)*
- Và nếu cần đủ điều kiện để được bồi thường thì cần những giấy tờ gì? Xin trân trọng cảm ơn Luật sư! Rất mong nhận được hồi âm của luật sư sớm nhất!

Tư vấn về bồi thường trong thu hồi đất.

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến qua tổng đài, gọi:1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn là trường hợp sử dụng đất được Nhà nước giao đất trước năm 1990, tuy nhiên, vì bạn không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cũng chỉ còn giữ được giấy tờ thu thuế từ năm 1996 đến nay. Do đó, đất của bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 100 Luật đất đai năm 2013:

"....4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật."

Khoản 1 Điều 74 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

"Điều 75 :Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp....."

Căn cứ vào điều luật trên, đất của nhà bạn thuộc trường hợp không phải đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, và nhà bạn có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà chưa được cấp nên có đủ điều kiện để được bồi thường. Căn cứ bồi thường quy định tại Điều 79 Luật này như sau:

Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;....

Như vậy, nhà bạn có thể lựa chọn được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc bằng tiền khi đất bị thu hồi. Để được bồi thường thì bạn phải đưa ra các giấy tờ thu thuế bạn còn giữ để chứng minh đất nhà bạn không phải đất thuê trả tiền hàng năm và nhà bạn có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa được cấp.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

5. Tư vấn về việc thu hồi đất đai để thực hiện dự án xây dựng khu công nghệ cao?

Kính chào Luật sư! Quê tôi ở Đồng Nai, hiện tại quê tôi đang có dự án xây dựng khu công nghệ cao do ủy ban tỉnh cấp phép cho tập đoàn nước ngoài đầu tư. Tôi muốn hỏi: đất trong khu vực tôi ở theo pháp luật thuộc diện do nhà nước thu hồi hay do doanh nghiệp tự thỏa thuận với dân về mức đền bù?
Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: D.H.T

Trả lời:

Nếu nhà đầu tư nước ngoài đó ký hợp đồng đối tác công tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đầu tư xây dựng trong những dự án quan trọng như cơ sở hạ tầng đường xá, cầu cống, những công trình lớn, cần nguồn vốn lớn của các nhà đầu tư nước ngoài.

Khoản 5 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư quy định:

"....5. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ để thực hiện Dự án khác...."

Điều 62 Luật Đất đai 2013 quy định:

Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:
1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:
a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;
b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.

Lúc này, Nhà nước phải cấp đất cho nhà đầu tư nước ngoài nên đất tại khu vực của bạn sẽ do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật Đất đai.Những trường hợp còn lại, nhà đầu tư đầu tư vào Việt Nam dưới những hình thức khác thì Nhà đầu tư sẽ phải tự mình chuẩn bị quỹ đất để tiến hành xây dựng dự án và nhà đầu tư sẽ thỏa thuận với người dân về việc mua lại quyền sử dụng đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền sử dụng đất ở khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?