1. UBND xã có thẩm quyền thu hồi đất hay không?

Thưa luật sư, gia đình em có khai hoang một thửa đất từ năm 1996 sử dụng vào sản xuất nông nghiệp cho đến nay. Nhưng hiện nay, UBND xã có ý định thu hồi để cho gia đình thuê lại (hàng năm đóng tiền thuê đất cho xã, không bồi thường. Đến khi nào có quyết định thu hồi đất sẽ bồi thường).
Vậy UBND xã làm như vậy đúng hay sai?
Xin cảm ơn!
Người gửi: tiennghia

UBND xã có thẩm quyền thu hồi đất hay không?

Luật sư tư vấn về thẩm quyền thu hồi đất, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sua

Điều 66 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

Như vậy, chỉ có UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện mới có thẩm quyền thu hồi đất, trong trường hợp của bạn, UBND xã quyết định thu hồi đất là sai thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Luật đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể về các trường hợp thu hồi đất bao gồm: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Vì vậy, nếu gia đình bạn không thuộc trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 64 Luật đất đai năm 2013 thì việc UBND xã thu hồi đất như vậy là sai mục đích.

Ngoài ra về vấn đề bồi thường đất, nếu đất mà gia đình bạn đang sử dụng không thuộc các trường hợp không được bồi thường theo quy định tại Điều 82 Luật đất đai năm 2013 thì khi gia đình bạn bị thu hồi đất sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật.

"Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này."

>> Xem thêm:  Quy hoạch xây dựng theo quy định mới nhất ? Có được phép xây nhà trên phần đất quy hoạch ?

2. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thưa Luật sư! Xin Luật sư cho biết: năm 2006, sau khi bố, mẹ tôi mất, không để lại di chúc. Anh trai tôi đã tự viết Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất - nhà ở và tự ký tên bố tôi và một số anh, chị, em tôi vào. Sau đó anh trai tôi đã dùng giấy này để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. UBND xã căn cứ giấy này đề nghị và đã được UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh trai tôi và vợ anh ấy đứng tên mà không có sự họp bàn thống nhất của các anh, chị, em tôi. Tám năm sau, tôi mới phát hiện và đã có đơn đề nghị UBND huyện thu hồi Giấy chứng nhận mà UBND huyện đã cấp cho anh trai tôi. Chủ tịch UBND huyện đã giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường xác minh. Anh trai tôi đã xác nhận do không hiểu biết pháp luật, nên đã tự viết và ký tên bố tôi vào Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất- nhà ở, để làm căn cứ cho các cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh ấy. Do sai như vậy, nên Phòng Tài nguyên và Môi trường đã đề nghị anh trai tôi và chị dâu nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh trai tôi đã đồng ý và cùng các bên ký vào Biên bản.
Tuy nhiên, một năm nay anh trai tôi vẫn chưa nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phòng Tài nguyên và môi trường huyện. Vì vây, tôi đã làm đơn đề nghị Chủ tịch UBND huyện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho anh trai tôi. Chủ tịch UBND huyện đã giao cho Thanh Tra huyện xử lý. Tại buổi làm việc do ý thức được việc làm như vậy là không đúng, nên anh trai đã đem Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trả lại cho huyện.
Xin Luật sư cho biết, việc anh trai tôi đem trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như vậy có được không? Nếu không được thì trình tự thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp này như thế nào?
Xin cảm ơn Luật sư!

Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

- Theo khoản 2 Điều 106 Luật đất dai năm 2013 quy đinh như sau:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

...2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.”

Như vậy trong trường hợp anh trai bạn không hiểu biết về pháp luật đã tự ý thực hiện việc chuyển nhượng đất từ bố bạn sang cho mình rồi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy anh trai bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng đối tượng được cấp theo khoản 2 Điều 106 Luật đất đai nên anh trai bạn sẽ bị thu hồi GCN QSDĐ.

Thứ hai, thủ tục thu hồi quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 87 Nghị định 43/2014 Hướng dẫn môt số điều của Luật đất đai. Trường hợp của bạn áp dụng khoản 4 Điều này như sau:

“Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

...4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này.

d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại."

Việc anh trai bạn đã chủ động giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đựợc cấp sai đối tượng như vậy là hoàn toàn đúng, trong trường hợp này văn phòng đăng ký đất đai sẽ là cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

Sau khi giấy chứng nhận được thu hồi thì mảnh đất đó vẫn thuộc quyền sở hữu của ba bạn. Và sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật vì bố bạn không để lại di chúc theo (Điều 651 Bộ luật dân sự 2015).

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng nhà đất mới nhất

3. Thu hồi diện tích đất nhỏ thì không bồi thường đất đúng không?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia đình tôi nằm trên diện giải phóng mặt bằng để làm khu tái định cư, đất nhà ở sổ đỏ chính chủ. Các hộ bên cạnh nhà tôi đã đồng ý giải toả và được đền bù đất nhưng đến gia đình tôi, họ lấy lí do chỉ thu hồi ít ( 42m2/90m2) nên chỉ đền bù tiền mà không chấp nhận đền bù đất. Gia đình tôi không đồng ý nên giờ huyện đã ra quyết định cưỡng chế.

Xin hỏi luật sư là quyết định trên có đúng không? Và nếu sai thì tôi phải tìm ai để giải quyết?

Thực sự tôi rất buồn và bức xúc vì những người vốn định cư như tôi lại phải phá nhà cửa để những người ở xa tới ở.

Tôi xin cảm ơn.

Người gửi: V.T

Căn cứ vào khoản 1 điều 75 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp..."

Như vậy, theo quy định trên thì hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi mà đáp ứng được các điều kiện trên thì sẽ được đền bù quyền sử dụng đất khi nhà nước thu hồi mà không phụ thuộc vào việc diện tích thu hồi là bao nhiêu, nhiều hay ít. Tuy đất đai là thuộc sở hữu của nhà nước nhưng được giao cho hộ gia đình, cá nhân khai thác, sử dụng đầu tư vào đất làm tăng giá trị của đất do đó khi nhà nước ra quyết định thu hồi thì nhà nước sẽ có trách nhiệm hoàn trả lại cho người sử dụng đất một khoản tiền tương ứng với diện tích đất bị thu hồi. Như vậy, nếu gia đình bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì sẽ được bồi thường về đất cũng như tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất.

Ở đây cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy lý do là do đất thu hồi ít nên không bồi thường là hoàn toàn sai với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào điều 7 của Luật khiếu nại 2011:

"Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính".

Như vậy, khi có quyết định hành chính, hành vi hành chính sai cụ thể trong trường hợp của bạn là hành vi không trả tiền bồi thường khi thu hồi phần đất của gia đình bạn thì bạn có quyền khiếu nại đến cơ quan ra quyết định hành chính. Nếu khiếu nại quá hạn hoặc không đồng ý với quyết định xử lý thì sau thời hạn 07 ngày thì bạn có quyền khiếu nại vượt cấp hoặc làm đơn khởi kiện ra tòa án hành chính để yêu cầu giải quyết vụ việc.

>> Xem thêm:  Năm 2021, xây nhà lấn, chiếm đất công có bị phạt không ?

4. Đền bù đất bị thu hồi như thế nào?

Thưa luật sư, chỗ tôi ở có dự án làm cầu và đường. Dự án cầu đường có lấy một phần đất thổ cư nhà tôi. Chính quyền xóm nơi tôi sinh sống đã vận động gia đình tôi hiến đất để phục vụ dự án. Về nguyên tắc tôi nhất trí hiến. Khi thi công ban quản lý dự án không kiểm đếm đo đạc đất nhà tôi,không có bất kỳ quyết định thu hồi đất nào,không có vị trí xác định làm căn cứ để lấy đất, không điều chỉnh sổ quyền sử dụng đất nhà tôi mà đã dùng máy móc thi công công trình làm cầu, đường khi gia đình tôi không có ai ở nhà là đúng hay sai? Xin luật sư cho tôi biết khi cá nhân hiến đất cho nhà nước để thi công công trình thi các cơ quan chức năng phải làm nhưng thủ tục gì trước khi thi công? Cá nhân hiến đất phải làm gì? Tôi xin chân thành cám ơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

"Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất."

"Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

1. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc phát triển đô thị mới.

Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.

2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lập và giao cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án theo quy định của pháp luật để chỉnh trang hoặc xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đất cho các dự án này phải được phân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao gồm đất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn, Nhà nước chủ động thu hồi đất, bao gồm đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và đất vùng phụ cận theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

4. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và người sử dụng đất đó thỏa thuận".

Như vậy, việc hiến đất là do ý chí tự nguyện của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đó, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Ban quản lý dự án, cơ quan chính quyền địa phương đưa ra đầy đủ thông tin từ các cấp chính quyền, có vi phạm chủ trương của nhà nước hay không để đảm bảo quyền lợi của mình. Theo thông tin bạn đưa ra thì Ban quản lý dự án không kiểm đếm đo đạc đất ,không có bất kỳ quyết định thu hồi đất nào,không có vị trí xác định làm căn cứ để lấy đất,không điều chỉnh sổ quyền sử dụng đất mà đã dùng máy móc thi công công trình làm cầu ,đường khi không có ai ở nhà như vậy là trái với quy định của pháp luật đất đai như trên. Do đó, trường này bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp huyện yêu cầu giải quyết.

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại mới nhất năm 2021

5. Tư vấn về bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi?

Kính chào Luật Minh Khuê, Chúng tôi có vấn đề cần Luật sư giải đáp: Tại khoản 1 chương II Điều 15 của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bến Tre quy định: “Điều 15. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

1-Hộ gia đình ,cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, nhưng không được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh, rạch và dọc tuyến đường giao thông , thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở của thửa đất đó nhưng tổng mức bồi thường và hổ trợ tối đa không vượt giá đất ở; diện tích được hổ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Trường hợp cá biệt cần hổ trợ cao hơn , phải xin chủ trương của UBND tỉnh nhưng mức tối đa không quá 70% giá đất ở của thửa đất đó”.

Tôi xin hỏi:

Theo khoản 1 Điều 15 trên đây khi bị thu hồi đất , thì người dân được hưởng mức bồi thường cụ thể như thế nào? Hiện tôi có một thửa đất với diện tích 2000m2 trong thửa đất đó tôi có một căn nhà 100m2 xây dựng kiên cố thuộc loại đất vườn.

Luật Sư vui lòng giải đáp trường hợp của tôi được nhận bồi thường như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Nguyễn Hồng

Tư vấn về bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, theo quy định tại khoản 1 Điều 15 quyết định của UBND tỉnh Bến Tre như bạn đã trích dẫn. Thì với quyết định bồi thường đất này, bạn sẽ được bồi thường đối với diện tích đất vườn, ao không được coi là đất ở những khoản sau: Bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm dựa trên diện tích đất vườn, ao bạn đang có + 40% giá đất ở của thửa đất đó (phần đất được công nhận là đất ở của gia đình bạn).

Lưu ý rằng:

+ Tổng mức bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm và 40% giá đất ở như trên sẽ không được vượt quá giá đất được công nhận là đất ở của gia đình bạn.

+ Diện tích đất mà gia đình bạn được nhận hỗ trợ sẽ không được vượt quá 05 lần hạn mức giao đất tại địa phương của bạn.

+ Đối với trường hợp cá biệt được nhắc đến trong điều 15 trên, bạn cần tham khảo thêm những quyết định khi UBND Tỉnh Bến Tre ban hành, để nắm rõ vấn đề này hơn.

Thứ hai, để biết được bạn được bồi thường như thế nào khi bị thu hồi đất, bạn có thể căn cứ vào Luật Đất đai 2013:

“Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CPquy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

"Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích đất thu hồi;

b) Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền;

c) Đối với dự án đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng tiền."

Hướng dẫn tại Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:

“Điều 4: Tái định cư trên diện tích đất còn lại của thửa đất có nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất

Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở để tái định cư trong trường hợp thửa đất có nhà ở bị thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở quy định tại Khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

Việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở để tái định cư trong trường hợp thửa đất có nhà ở bị thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở chỉ được thực hiện khi phần diện tích còn lại của thửa đất thu hồi đủ điều kiện được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất thu hồi.
Trường hợp phần diện tích còn lại của thửa đất có nhà ở bị thu hồi đủ điều kiện được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi hoặc người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng phần diện tích đất còn lại theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích đất còn lại trong thửa đất có nhà ở không đủ điều kiện được phép tách thửa khi Nhà nước thu hồi đất phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư”.

Theo đó, đối với thửa đất ở thu hồi của gia đình bạn còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở, theo đó gia đình bạn cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích quyền sử dụng đất đối với phần đất vườn ao sang thành đất ở. Sau đó, việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất ở sẽ được thực hiện theo quy định tại các điều trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về đền bù đất nông nghiệp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp là gì ? Khái niệm về giải quyết tranh chấp ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hiện nay, tôi có nhu cầu chuyển đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở để xây dựng nhà trọ cho thuê,trường hợp tôi muốn xây dựng nhà trọ cho thuê (khoảng 10-20 phòng) thì phải làm thế nào, và trình tự thủ tục ra sao. Có phải chuyển sang tổ chức và xin chủ trương thực hiện dự á

Trả lời:

 

Trả lời: 

 Theo Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Trường hợp của bạn là chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất ở  phải có giấy xin phép của cơ quan có thẩm quyền cụ thể là:

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi 37 luật có liên quan đến quy hoạch 2018, thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

 

- Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất:

+ Việc quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

+ UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

+ UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.

- Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất:

+ Quốc hội quyết định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

+ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

+ UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

* Về thủ tục thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà trọ:

 Theo hướng dẫn của Tổng Cục Quản lý đất đai tại Văn bản số 507/TCQLĐĐ-CSPC ngày 20/4/2016:yêu cầu hộ gia đình, cá nhân phải có đất ở hợp pháp mới được kinh doanh nhà trọ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà có nhu cầu phát triển nhà ở thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai để có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và sau đó thực hiện phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Nhà nước không giao đất, cho thuê đất trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án phát triển nhà ở”.

- Về việc kinh doanh nhà trọ: tùy theo mức vốn đầu tư mà nhà đầu tư phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể hoặc thành lập Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư

+ Trường hợp chủ đầu tư là hộ kinh doanh cá thể thì xin chủ trương và lập thủ tục chuyển mục đích tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Thủ tục được thực hiện tại Khoản 2 Điều 4 và Điều 16 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Trường hợp chủ đầu tư là Doanh nghiệp (tổ chức kinh tế) thì xin chủ trương và lập thủ tục chuyển mục đích tại Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thủ tục được thực hiện tại Khoản 1, Điều 4 và Điều 12 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Câu hỏi: Thưa luật sư, gia đình em có một mảnh đất dùng để trồng lúa nhưng do đi làm xa không có thời gian khai hoang trồng lúa tôi đã cho bố xây nhà để ở, vậy tôi có bị xử phạt vi phạm về vấn đề này không

Trả lời:


Sử dụng đất không đúng mục đích là một trong những hành vi bị cấm quy định tại Khoản 3 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013. Do đó, đất trồng lúa chỉ được sử dụng cho mục đích trồng lúa, nếu chưa chuyển mục đích sử dụng đất mà cố tình xây nhà trên đất đó là trái quy định của pháp luật.

 Theo Điều 6 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định, ngoài việc phải khôi phục lại tình trạng đất trước khi vi phạm, người chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở) không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị phạt như sau:

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

- Phạt tiền từ trên 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Nếu vẫn muốn xây nhà ở trên diện tích đất trồng lúa thì chủ sở hữu thửa đất phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, theo Điều 134 Luật Đất đai 2013 việc chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thuộc trường hợp bị hạn chế, do đó tùy thuộc tình hình của mỗi địa phương mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển đổi hay không. 

Nếu gia đình anh thuộc khoản 1, 2,3 điều này thì sẽ  Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại . Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định

Câu hỏi: Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, hoặc tự nguyện trả lại đất

Trả lời:

Trả lời, theo quy định của luật đất đai 2013 sửa đổi bổ sung   Điều 13 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT  về thủ tục thu hồi , chấm dứt viếc sử dụng đất theo pháp luật:

1. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:

a) Văn bản thông báo hoặc văn bản trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Quyết định giải thể, phá sản đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

d) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.


2. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:

a) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố cá nhân sử dụng đất là đã chết theo quy định của pháp luật;

b) Văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân sử dụng đất đã chết;

c) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:

a) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;

b) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.

4. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:

a) Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất;

b) Văn bản thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất;

c) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.

5. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;

b) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.

6. Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người gồm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.