2. Công ty tôi là đơn vị mời thầu, hiện tôi và đối tác A ( đơn vị trúng thầu) đang thực hiện gói thầu mua sắm E đến tháng 9 mới hết hạn gói thầu này. Nay tôi muốn mời thầu gói thầu mua sắm F(trong tháng 9) và đối tác A cũng mong muốn tham gia thầu thì tôi có cho họ tham gia thầu không? Việc gói thầu mua sắm E, F mà đối tác A muốn cùng tham gia được không? Trong luật đấu thầu có qui định rõ điều khoản nào không?

3. Liên danh 2 công ty (A-B) chúng tôi đã trúng thầu, đến lúc ký hợp đồng với chủ đầu tư thì chúng tôi muốn thỏa thuận như sau:

- Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ số tiền bằng cách chuyển khoản vào tài khoản của công ty A.

- Công ty A sẽ chịu trách nhiệm xuất hóa đơn.

Như vậy có đúng quy định pháp luật không?

Xin luật su giải đáp giúp.

Cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực đấu thầu, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết:  Luật đấu thầu 2013 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu

 

1. Khái niệm đấu thầu

Theo Từ điển tiếng Việt, đấu thầu được hiểu là đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng.

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế (theo khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 sửa đổi tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020).

Theo đó, có thể hiểu đơn giản đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình.

=> Như vậy, bản chất của đấu thầu là sự cạnh tranh giữa các nhà thầu để được thực hiện một công việc, yêu cầu nào đó. Mục tiêu của nhà thầu là giành được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể.

 

2. Các hình thức đấu thầu

Theo quy định tại mục 1 Chương 2 của Luật Đầu tư 2013, có các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sau đây:

a. Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự (khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu năm 2013).

b. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu (Điều 21 Luật Đấu thầu).

c. Chỉ định thầu

Với hình thức này, chỉ có 01 nhà thầu duy nhất được lựa chọn để thực hiện yêu cầu của bên mời thầu.

d. Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.

e. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác.

f. Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

g. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nêu trên thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

h. Tham gia thực hiện của cộng đồng

Gói thầu sẽ được giao cho cộng đồng cư dân, tổ chức kinh tế tại địa phương thực hiện một phần hoặc toàn bộ.

 

3. Hành vi bị cấm trong đấu thầu

Theo quy định Điều 89 Luật đấu thầu 2013 về các hành vi bị cấm trong đấu thầu :

Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;

b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;

c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;

d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

=> Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế những người có mối quan hệ là bên cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu... mà không hạn chế trường hợp này của bạn( quan hệ chú- cháu, bác-cháu). Nên với mối quan hệ chú cháu/bác cháu như vậy thì việc liên danh tham gia đấu thầu không bị ảnh hưởng.

 

4. Điều kiện được tham gia thầu

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: Công ty bạn là đơn vị mời thầu, hiện bạn và đối tác A ( đơn vị trúng thầu) đang thực hiện gói thầu mua sắm E đến tháng 9 mới hết hạn gói thầu này. Nay bạn muốn mời thầu gói thầu mua sắm F (trong tháng 9) và đối tác A cũng mong muốn tham gia thầu.

Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện được tham gia thầu:

Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;

c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;

d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

Bên cạnh đó Luật không quy định một nhà thầu chỉ được tham gia một gói thầu.Như vậy, nếu công ty bạn và đối tác A đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật quy định thì A vẫn sẽ được tham gia dự thầu gói mua sắm E,F này mà không bị hạn chế.

 

5. Điều kiện của hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu liên danh

Theo quy định tại Điều 65 Luật đấu thầu thì hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu liên danh cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.

- Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu. Trường hợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt.

Ngoài ra, Điều 89 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP chỉ ra "hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự; được thỏa thuận bằng văn bản để xác lập trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện toàn bộ phạm vi công việc thuộc hợp đồng. Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng".

=> Như vậy, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác của hợp đồng sao cho không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trong trường hợp của bạn, các nội dung nêu trên phù hợp với mục đích, ý chí của các bên và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Các bên có thể thỏa thuận mà không có gì phải lo lắng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!