1. Việt kiều có được mua nhà ở gắn liền với đất tại Việt Nam ?

Xin chào luật sư.Tôi muốn hỏi tôi là Việt kiều định cư ở nước ngoài. Tôi có hai quốc tịch là Việt Nam và quốc tịch nước ngoài, tôi vẫn sử dụng hộ chiếu Việt Nam. Nay tôi muốn về Việt Nam muanhà ở gắn liền với đất.
Vậy tôi có được quyền đứng tên không?
Xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 6 Điều 5 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định về Người sử dụng đất:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

Điều 169 cũng luật này quy định về Nhận quyền sử dụng đất:

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

Điều 186 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 cũng có quy định

Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

Căn cư Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở quy định như sau:

Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ởnước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Căn cứ theo quy định trên, nếu cậu bạn có hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh và kèm theo các Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam thì được quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về quyền sở hữu căn hộ chung cư như thế nào ? Thủ tục bán căn hộ chung cư ?

2. Việt kiều có dễ dàng mua nhà ở Việt Nam hay không ?

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam nhìn nhận quy định mới (áp dụng từ hôm nay, 8-8) sẽ tạo sự thông thoáng và dễ dàng cho kiều bào mua nhà tại Việt Nam(VN)

Hôm nay (8-8), Nghị định 71/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về Luật Nhà ở bắt đầu có hiệu lực. Điểm đáng chú ý nhất của nghị định chính là rộng “cửa” cho Việt kiều mua nhà và không hạn chế về số lượng nếu còn giữ quốc tịch VN.


Rộng cửa

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam cho hay điểm quan trọng nhất của Nghị định 71/NĐ-CP là mở rộng đối tượng người VN định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà tại VN, cũng như quy định rõ về điều kiện để được sở hữu nhà ở tại VN. Theo đó, người VN định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở như người VN trong nước không hạn chế về số lượng nếu còn giữ quốc tịch VN bao gồm người mang hộ chiếu VN và người mang hộ chiếu nước ngoài nhưng có giấy tờ chứng minh có quốc tịch VN.

Ngoài ra, người gốc VN được sở hữu nhà không giới hạn số lượng thuộc các diện sau: Người về đầu tư trực tiếp tại VN theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của VN có nhu cầu và đang làm việc tại VN; người có vợ hoặc chồng là công dân VN sinh sống ở trong nước.


Đối tượng chỉ được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại VN là người có gốc VN nhưng không thuộc các diện nêu trên và có giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của VN cấp.

Ông Nam cho rằng bên cạnh quyền được mua thì Nghị định 71/NĐ-CP được xem là mở hết cỡ và là cuộc “cách mạng” so với Nghị định 81/NĐ-CP trước đây (năm 2001), đó là người VN định cư ở nước ngoài khi sở hữu nhà ở tại VN có hầu hết các quyền như người VN ở trong nước (kể cả cho thuê và ủy quyền quản lý nhà ở, được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại đối với những khu vực được phép bán nền) nhưng có giới hạn là không có quyền bảo lãnh và góp vốn.


Thủ tục đơn giản, rõ ràng

Theo Bộ Xây dựng, ngoài việc mở rộng đối tượng so với quy định cũ thì quy định mới còn cụ thể hóa thủ tục, điều kiện để người VN định cư ở nước ngoài mua nhà trong nước. Theo đó, nghị định sẽ hướng dẫn cụ thể quy định về giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Đối với người mang hộ chiếu VN thì phải còn giá trị kèm theo sổ tạm trú hoặc xác nhận đăng ký tạm trú của công an phường, xã nơi người đó cư trú. Là công dân VN mang hộ chiếu nước ngoài thì hộ chiếu nước ngoài phải còn hạn, kèm theo giấy tờ chứng minh có quốc tịch VN và thẻ tạm trú hoặc dấu đóng vào hộ chiếu chứng nhận được tạm trú tại VN từ 3 tháng trở lên của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của VN.

Theo Bộ Xây dựng, hiện có khoảng 70% trong tổng số hơn 3 triệu người VN đang ở nước ngoài vẫn đang giữ quốc tịch gốc. Quy định “mở” này sẽ là đòn bẩy để đông đảo kiều bào trở về nước mua và sở hữu nhà. Đến nay, sau 9 năm cho phép kiều bào mua nhà theo Nghị định 81/NĐ-CP (năm 2001), mới có hơn 140 Việt kiều mua nhà trong nước.

Trong trường hợp người gốc VN thuộc diện được sở hữu nhiều nhà ở tại VN thì hộ chiếu nước ngoài còn hạn kèm theo giấy xác nhận là người gốc VN, giấy tờ chứng minh thuộc diện được sở hữu nhiều nhà ở (như giấy chứng nhận đầu tư, người có công, nhà văn hóa – khoa học, người có kỹ năng đặc biệt, người kết hôn với công dân VN trong nước) và có thẻ tạm trú hoặc dấu đóng vào hộ chiếu chứng nhận được tạm trú tại VN từ 3 tháng trở lên của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của VN.

Đối với người gốc VN thuộc diện chỉ được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại VN thì hộ chiếu nước ngoài còn hạn kèm theo giấy xác nhận là người gốc VN, giấy miễn thị thực và thẻ tạm trú hoặc dấu đóng vào hộ chiếu chứng nhận được tạm trú tại VN từ 3 tháng trở lên của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của VN.


Thứ trưởng Nguyễn Trần Nam đánh giá các điều kiện quy định để Việt kiều mua nhà trong nước tại Nghị định 71/NĐ-CP đã cụ thể và minh bạch, rõ ràng hơn rất nhiều so với trước đây. Do vậy, sẽ tránh được chuyện gây phiền hà cho kiều bào cũng như việc triển khai áp dụng của các địa phương được dễ dàng.

Ông Nam nhận định: “Quy định “cởi trói” này sẽ tạo ra sự đột phá về số lượng Việt kiều về nước mua nhà”. Trước thực tế của dư luận lo ngại về việc cơ chế thoáng sẽ tạo ra trào lưu Việt kiều về nước đầu cơ bất động sản đẩy giá nhà lên cao nữa, ông Nam cho rằng hiện giá nhà ở VN đang quá cao nên việc đầu cơ rất rủi ro và chưa thực sự hấp dẫn...

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

3. Các trường hợp Việt Kiều được sở hữu nhà tại Việt Nam ?

Nếu quí vị là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và đang có ý định sở hữu một căn nhà tại Việt Nam thì đây là một bài viết cần quan tâm.

Ba đối tượng Việt kiều được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Điều tiên quyết đầu tiên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( tạm gọi là Việt kiều) phải được được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên (visa 3 tháng). Điều này hiện nay hầu như mọi Việt kiều đều có thể đáp ứng.

Tiếp đó, chỉ khi Việt kiều thuộc một trong số các đối tượng sau sẽ có quyền sở hữu nhà (gắn liền với “quyền sử dụng đất” – tại VN, “nhà” thì được sở hữu, còn “đất” là tài sản thuộc “sở hữu toàn dân”, chỉ có “quyền sử dụng) tại Việt Nam:

Điều kiện để Việt kiều mua nhà ở tại Việt Nam

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

• Đối tượng 1: Người có quốc tịch Việt Nam

Việt kiều thuộc đối tượng này có quyền sở hữu (không hạn chế số lượng) nhà ở tại Việt Nam. Việc xác lập có thể thông qua nhiều hình thức như : mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi nhà ở hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để xây dựng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình tại Việt Nam.

Ví dụ : ông A là Việt kiều và còn quốc tịch Việt Nam. Khi đó, nếu ông A được cho phép cư trú tại VN trên 3 tháng thì ông A có quyền mua hoặc nhận thừa kế một căn nhà tại TP.HCM.

• Đối tượng 2:

Việt kiều nếu không thuộc trường hợp trên, cũng có quyền sở hữu nhà ở nếu bản thân thuộc trong các trường hợp sau đây :

Là «§ Người có công đóng góp với đất nước », bao gồm:

o Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi.

o Người có công với cách mạng : có giấy tờ chứng minh được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

o Người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen;

o Người tham gia vào Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên được các tổ chức này xác nhận;

o Người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương hội, người là nòng cốt các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước và người có những đóng góp, giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam ở nước ngoài được Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận;

§ Nhà văn hoá, nhà khoa học, bao gồm:

Người được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hoá - nghệ thuật, thể dục - thể thao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế - xã hội đang làm việc tại Việt Nam.

Được lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu của Việt Nam mời về làm chuyên gia, cộng tác viên, giảng dạy và có xác nhận của cơ quan, tổ chức mời về việc đối tượng này đang làm việc tại cơ quan, tổ chức đó;
Ví dụ : trường hợp của giáo sư nhạc sỹ Trần Văn Khê, có thể mua và sở hữu nhà tại VN.

§ Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có giấy xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam hoặc của cơ quan cấp Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hành nghề) hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành nghề);

§ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của một bên vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam ở trong nước.

• Đối tượng 3 :

Trường hợp Việt kiều không thuộc hai trường hợp nêu trên, thì vẫn có thể có quyền sở hữu 1 căn nhà ở « riêng lẻ » hoặc một « căn hộ chung cư » tại Việt Nam khi bản thân có đủ hai điều kiện sau:

Giấy tờ chứng minh là người gốc Việt Nam.§

Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.§

Trường hợp này, nếu đang sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một nhà ở; đối với nhà ở còn lại thì được quyền tặng cho hoặc bán cho các đối tượng khác và được hưởng giá trị.

Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam

- Đối với người có quốc tịch Việt Nam: phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị. Trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Đối với người gốc Việt Nam: phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.

Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì phải có Sổ tạm trú hoặc Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương.

Để được cấp các giấy tờ trên, Việt kiều phải có đơn đề nghị cấp và xuất trình hộ chiếu tại cơ quan công an cấp phường.

Trong thời hạn khoảng 3 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, công an cấp phường « có trách nhiệm » cấp Giấy xác nhận tạm trú tại VN.

- Đối với người mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có Thẻ tạm trú hoặc Có dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên. Để được cấp giấy tờ này, người mang hộ chiếu nước ngoài có đơn đề nghị, gửi kèm hồ sơ tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đối với Việt kiều

« Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà » (GCNQSHN) là tên gọi gọn lại của một tờ giấy do UBND cấp quận huyện cấp – là bằng chứng pháp lý chứng minh quyền sở hữu nhà của một người.

Tên gọi đầy đủ của GCNQSHN là « Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất ở và tài sản khác gắn liền với đất » (dài quá !).

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau khi đã mua nhà, cần làm thủ tục để xin cấp GCNQSHN, nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký – thuộc UBND quận/huyện.

Hồ sơ gồm :

- Đơn đề nghị cấp Giấy (theo mẫu).

- Hợp đồng mua bán nhà - có công chứng.

- Biên lai thu phí, lệ phí.

- Các giấy tờ chứng minh về việc người đề nghị thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; giấy tờ chứng minh về nguồn gốc, quốc tịch Việt Nam của người đề nghị. ( Theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP)

>> Điện thoại yêu cầu dịch vụ tư vấn luật đất đai: 1900 6162

>> Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước mới nhất năm 2020

4. Quy định về mua bán, thuê nhà ở đối với Việt kiều, người nước ngoài ?

Theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6-9-2006 của Chính phủ, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia các giao dịch về mua bán, tặng cho, thừa kế nhà ở tại Việt Nam, với các điều kiện và thủ tục nhất định. Báo Cần Thơ xin giới thiệu một số nội dung cơ bản của Nghị định này, như sau:

Điều kiện mua, bán nhà ở

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (VNĐCƠNN) tham gia các giao dịch về mua bán, tặng cho, thừa kế nhà ở tại Việt Nam phải thuộc diện được sở hữu nhà ở (SHNƠ) tại VN và có đủ điều kiện theo quy định; phải thực hiện việc mua bán, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở theo đúng các quy định. Những người không thuộc quy định tại Điều 126 Luật Nhà ở hoặc những người thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 126 của Luật Nhà ở, nhưng đang có SHNƠ tại VN, nếu được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

Người VNĐCƠNN, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia ký kết hợp đồng thuê nhà ở tại VN phải có đủ điều kiện được thuê nhà ở tại VN và hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người thuê theo quy định của Luật Nhà ở.

.Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Điều kiện sở hữu nhà ở của người VNĐCƠNN

Người VNĐCƠNN được SHNƠ tại VN thông qua một trong các hình thức: Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở.

Người VNĐCƠNN đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền SHNƠ đối với nhà ở đó. Thời hạn được SHNƠ là thời hạn quy định trong giấy chứng nhận đầu tư và được ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền SHNƠ. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền SHNƠ cho chủ đầu tư. Sau khi hoàn thành việc xây dựng theo dự án, chủ đầu tư được quyền bán nhà ở này cho tổ chức, cá nhân trong nước và người VNĐCƠNN thuộc diện được SHNƠ tại VN. Chủ đầu tư có trách nhiệm thay mặt cho người mua nhà làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền SHNƠ cho người mua nhà. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật.

Người VNĐCƠNN thuộc các đối tượng sau đây thì được mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở như người VN ở trong nước (không hạn chế về số lượng nhà ở được sở hữu):

- Người VNĐCƠNN về đầu tư lâu dài tại VN là người trực tiếp hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

- Người VNĐCƠNN có công đóng góp với đất nước, gồm: Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng ngày 29-6-2005; người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước, Chính phủ tặng huân chương, huy chương; được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; được Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ VN hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành ở Trung ương tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp của ngành, bộ; người tham gia vào Ban chấp hành (BCH) của các tổ chức chính trị – xã hội từ cấp tỉnh trở lên được các tổ chức chính trị – xã hội đó xác nhận; người được bầu vào BCH Trung ương Hội, người là nòng cốt trong các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ trong nước thông quan Ủy ban về người VN ở nước ngoài và người có những đóng góp và giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của VN ở nước ngoài xác nhận.

- Nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại VN nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, gồm: Nhà văn hóa, nhà khoa học được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hóa nghệ thuật của VN hoặc của nước ngoài; chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế – xã hội. Các đối tượng nêu tại điểm này phải được lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh mời về VN làm chuyên gia, cộng tác viên khoa học, giáo dục, văn hóa nghệ thuật, có xác nhận của lãnh đạo cơ quan mời.

- Người VNĐCƠNN được phép về sống ổn định tại VN là người có đơn đề nghị về sinh sống ổn định tại VN, được cấp có thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao VN chấp thuận.

Người VNĐCƠNN không thuộc diện quy định trên mà đã về VN cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên trong cùng thời gian cư trú tại VN được sở hữu một căn nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ.

Người VNĐCƠNN không thuộc diện được SHNƠ tại VN hoặc được sở hữu hạn chế về số lượng nhà ở tại VN, nếu được tặng cho, được thừa kế nhà ở, thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại VN

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được SHNƠ tại VN thông qua hình thức đầu tư xây dựng nhà để cho thuê. Thời hạn được SHNƠ là thời hạn quy định trong giấy chứng nhận đầu tư và được ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền SHNƠ.

Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền SHNƠ cho chủ đầu tư. Sau khi hoàn thành việc xây dựng theo dự án, chủ đầu tư được quyền bán nhà ở này cho tổ chức, cá nhân trong nước và người VNĐCƠNN thuộc diện được SHNƠ tại VN. Chủ đầu tư có trách nhiệm thay mặt người mua làm thủ tục theo quy định để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền SHNƠ cho người mua nhà. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu được tặng cho, được thừa kế nhà ở thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó theo qui định.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người VNĐCƠNN khi được tặng cho, thừa kế nhà ở tại VN không được sở hữu mà chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó, bao gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài; Người VNĐCƠNN được phép về VN cư trú có thời hạn dưới sáu tháng; Người VNĐCƠNN thuộc diện chỉ được sở hữu một căn nhà ở và hiện đang có SHNƠ tại VN. Tổ chức, cá nhân được tặng cho, được thừa kế nhà ở vừa nêu được quyền trực tiếp bán hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật về dân sự khi đã có các giấy tờ sau:

- Giấy tờ về tặng cho, thừa kế nhà ở theo qui định tại Điều 93 của Luật Nhà ở.

- Giấy chứng nhận quyền SHNƠ theo quy định của Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền SHNƠ và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền SHNƠ theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15-7-2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền SHNƠ, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc giấy chứng nhận QSDĐ đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế.

Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân bán thì phải có giấy ủy quyền theo qui định pháp luật. Nếu người được tặng cho, thừa kế nhà ở chuyển tiền bán nhà ở ra nước ngoài thì phải chấp hành các qui định của pháp luật VN về chuyển tiền ra nước ngoài.
Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

5. Điều kiện để Việt kiều mua nhà ở tại Việt Nam ?

Chào Luật sư, Tôi là người việt sống ở nước ngoài hơn 30 năm. Hiện nay tôi muốn trở về Việt Nam dự định muốn mua một căn nhà để sinh sống. Vậy tôi có đủ điều kiện để mua nhà tại Việt Nam không? Tôi cần làm những thủ tục và giấy tờ như thế nào?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở có quy định:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:...

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật đất đai 2013 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài như bạn thuộc đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, để được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bạn phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép nhập cảnh vào Việt Nam, cho phép cư trú tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên và có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Nếu bạn được phép nhập cảnh ở Việt Nam thì được công nhận quyền sở hữu nhà ở và bạn có thể mua nhà ở theo ý muốn của mình. Đồng thời, bạn sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.

Theo điểm b, khoản 2 Điều 119 Luật nhà ở 2014 quy định điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở, bạn phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Căn cứ vào các quy định trên, bạn phải xuất trình các Giấy tờ sau để chứng minh điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam căn cứ theo điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật nhà ở năm 2014.

Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

2.Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt Kiều) thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Các bước để tham gia giao dịch mua bán nhà đất theo quy định của pháp luật ở Việt Nam như sau:

Bước 1: Chủ thể cần chứng minh được mình là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Bước 2: Xác định loại bất động sản (nhà đất) mà mình muốn mua có phù hợp với quy định hay không ( loại bất động sản mà Việt kiều được quyền sở hữu)

Bước 3: Kiểm tra giấy tờ pháp lý của nhà đất

Bước 4: Ký hợp đồng đặt cọc (nếu có)

Bước 5: Ký hợp đồng mua bán tại văn phòng công chứng

Bước 6: Nộp hồ sơ sang tên và nộp các loại thuế, lệ phí

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất Đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất