Tôi nên làm gì để có thể lấy lại được số tiền cho vay. Cám ơn luật sư đã tư vấn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn có cho người ta vay số tiền là 200 triệu đồng, tuy nhiên đã đến thời hạn để trả nợ nhưng người ta bỏ trốn, cố tình không trả cho bạn. Bạn không biết mình có quyền yêu cầu chồng của người này trả nợ thay cho vợ được không, vì bạn không liên lạc được với họ. Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ liên đới, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản trong các trường hợp sau:

Thứ nhât,Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

Thứ hai,Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

Thứ ba,Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

Thứ tư, Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

Thứ năm. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

Thứ sáu,Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Dựa trên các quy định trên của pháp luật, thì bạn cần xác định rõ được mục đích của tiền vay 500 triệu đồng này là gì. Trường hợp người vợ vay tiền, không có thỏa thuận với chồng, mục đích để đáp ứng nhu cầu riêng của bản thân, thì người vợ họ phải tự chịu trách nhiệm về khoản vay, người chồng không có nghĩa vụ. Trường hợp người vợ vay với mục đích chung, để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong gia đình như xây nhà, mua xe... thì vợ chồng phải cùng nhau chịu trách nhiệm liên đới về khoản vay này.

Bạn có quyền gửi đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân nơi người vay cư trú, yêu cầu họ trả lại số tiền vay cho bạn. Hồ sơ khởi kiện bao gồm các giấy tò sau đây:

- Đơn khởi kiện

- Hợp đồng, giấy tờ vay

- giấy tờ tùy thân của bạn

- chứng cứ chứng minh khác

Ngoài ra. nếu người này có hành vi lừa dối, cố tình không trả tiền cho bạn mặ dù đã đến thời hạn trả, có khả năng chi trả thì bạn có quyền tố cáo ra cơ quan công an để truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản theo điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015.

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Đặng Thị Văn- Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty luật TNHH Minh Khuê