1. Mức xử phạt vi phạm hành chính về việc vi phạm chế độ hôn nhân ?

Thưa Luật Minh Khuê, xin hỏi: Ở xã hiện nay trên địa bàn xã có một trường hợp đã đăng ký kết hôn năm 2002, có 2 con gái đều đang học cấp hai. một thời gian sau đó người vợ bỏ đi không rõ hiện giờ ở đâu. người chồng đi lấy một khác (là người vợ thứ hai) yêu cầu xã tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Qua xác minh thì ông chồng này vẫn tồn tại hôn nhân với người vợ trước chưa ly hôn. với thẩm quyền của cấp xã, chủ tịch xã tôi sẽ xử lý như thế nào và các mẫu văn bản xử lý nào là chuẩn nhất ?
xin trân trọng cảm ơn luật sư

Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng ?

Luật sư tư vấn:

- Chế độ hôn nhân gia đình tại Việt Nam được quy định cụ thể trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 trong đó quy định pháp luật bảo hộ quan hệ hôn nhân hợp pháp (có đăng ký kết hôn hoặc hôn nhân thực tế), nghiêm cấm các hành vi chung sống như vợ chồng giữa người đã kết hôn (chưa ly hôn) mà chung sống với người khác.

- Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã như sau:

"Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;........."

- Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã được quy định tại Điều 66 như sau:

"Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình."

Như vậy, nếu phát hiện hành vi vi phạm trên thì Chủ tịch UBND xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng nêu trên.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Xử lý hành chính đối với người chung sống như vợ chồn ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Chồng tôi sống với một phụ nữ khác một thời gian dài, tôi làm đơn đề nghị truy tố về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng nhưng công an huyện trả lời phải có điều kiện “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm” mới xử lý được. Việc xử lý đối với người vi phạm chế độ một vợ một chồng được pháp luật quy định thế nào?
(Ngô Thị Thanh, Lạng Sơn).

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vi phạm chế độ một vợ một chồng là việc một người đã có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ có chồng mà lại cố tình chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đã có vợ có chồng.

Việc chung sống này có thể công khai hoặc không công khai, nhưng phải thể hiện ở các dấu hiệu như: Thời gian chung sống với nhau tương đối dài; có tài sản chung; đã có con chung với nhau; được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng...

Theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, người vi phạm chế độ một vợ một chồng có thể bị xử lý vi phạm hành chính với hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu họ có một trong các hành vi như: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng hoặc chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng;

Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung buộc chấm dứt quan hệ hôn nhân trái pháp luật.

Như vậy, chỉ trong trường hợp hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì mới xử lý vi phạm hành chính; nếu hành vi đó gây hậu quả nghiêm trọng như làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v... thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ngay về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định tại Điều 147 BLHS mà không đòi hỏi phải có điều kiện là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm”.

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật: Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ. Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật, gọi: 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xử lý như thế nào khi bị cản trở hôn nhân hợp pháp ? Hành vi cưỡng ép kết hôn có phạm luật không ?

3. Vi phạm chế độ một vợ một chồng khi chưa ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi một trường hợp chưa ly hôn với vợ (vợ bỏ đi đã mấy năm), chưa ly hôn và cũng chưa tuyên bố người vợ kia mất tích. Mà anh này đã cưới và chung sống với người phụ nữ khác, không đăng ký kết hôn và không khai sinh được chop con, nếu xử lý anh này vi phạm luật hôn nhân và gia đình phải dựa vào văn bản và thủ tục pháp lý nào để giải quyết, cấp xã nơi anh này cư trú có ra quyết định xử lý vi phạm hành chính được không ạ ?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ theo điểm c khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;"

Theo thông tin anh cung cấp, người đàn ông kia chưa thực hiện thủ tục ly hôn với vợ mình mà đã chung sống như vợ chồng và có con với người phụ nữ khác là đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật.

- Căn cứ theo khoản 1 điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."

Về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ

- Chủ tịch UBND xã hoàn toàn có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm này theo điểm a khoản 1 điều 72 Nghị định 110/2013/NĐ-CP.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xử lý như thế nào khi vi phạm hôn nhân một vợ một chồng?

4. Hình phạt đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng ra sao ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được tư vấn. Hình phạt đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định ra sao ạ ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

"Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản."

Ngoài ra, nếu hành vi này đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tái phạm hoặc hành vi này dẫn đến một hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 182 Bộ luật hình sự số Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017). Hậu quả nghiêm trọng do hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây ra là những thiệt hại như: người vợ hoặc người chồng hợp pháp phải bỏ việc, phải tốn kém tiền của để lo giải quyết hàn gắn quan hệ vợ chồng hoặc do quá uất ức với hành vi vi phạm của người chồng hoặc người vợ mà sinh ra bệnh tật, tự sát, con cái bỏ học đi lang thang; hoặc do hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng mà dẫn đến hành vi phạm tội khác như giết người, cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

Thực tiễn xét xử cho thấy hậu quả của hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng thường là những thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm có thể là của chính người phạm tội nhưng cũng không ít trường hợp gây ra cho người thân của người phạm tội như: vợ hoặc chồng hợp pháp của người phạm tội, những cuộc đánh ghen thường xảy ra khi có hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là dấu hiệu cấu thành tội phạm độc lập, nhưng có thể chưa cấu thành tội phạm này.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xử lý hành chính đối với người vi phạm chế độ một vợ, một chồng ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về vi phạm chế độ hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật MInh Khuê

5. Mức phí tư vấn Công ty Luật Minh Khuê là bao nhiêu ạ? ​

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Biểu phí dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: Để tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí đi lại cho khách hàng và của luật sư mức phí tư vấn luật sẽ được tính trên cước gọi điện thoại của Quý khách hàng.Mức phí tư vấn đối với mạng Viettel và các mạng cố định khác là : 4.500 VNĐ/ Phút, Mức phí tư vấn ối với mạng Vinaphone, mobiphone là: 7.200 VNĐ/Phút. Để đảm bảo cuộc gọi không bị gián đoạn quý khách có thể sử dụng điện thoại cố định hoặc kiểm tra tài khoản trước khi trao đổi trực tiếp với luật sư. Mức phí trên do Tập đoàn FPT thu và chi trả lại cho đơn vị tư vấn luật 29% tổng doanh thu từ các cuộc gọi.

Mức phí tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng:

Đối với những vấn để pháp lý mang tính chất phức tạp không thể giải đáp qua điện thoại, Quý khách hàng có thể đặt lịch để trao đổi trực tiếp với luật sư tại địa chỉ trụ sở của văn phòng ( Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. ) với mức phí được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với khách hàng trong nước: Mức phí luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại công ty là: 300.000 VNĐ/01 giờ. Mức phí luật sư tư vấn ngoài giờ hành chính và vào thứ 7 và Chủ nhật là 500.000 VNĐ/01 giờ tư vấn.

+ Đối với khách hàng nước ngoài: Mức phí luật sưtư vấn pháp luật trực tiếp tại công ty là 700.000 VNĐ/01 giờ. Luật sư sẽ tư vấn và giải đáp mọi vấn đề Quý khách hàng quan tâm trực tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Anh (các ngôn ngữ khác - Quý khách vui lòng thông qua phiên dịch của khách hàng). Mức giá trên áp dụng trong giờ hành chính (sáng từ 7h30 đến 11h30/ Chiều tư 13h30 đến 17h 30 phút). Chúng tôi hỗ trợ khách hàng ngoài giờ hành chính từ 19h-21h tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 và Chủ nhật.

Tham khảo bài viết liên quan:

Chia tài sản khi ly hôn?

Phân chia tài sản khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật

>> Xem thêm:  Những điểm cần lưu ý về khi bắt đầu và chấm dứt quan hệ hôn nhân và gia đình