1. Ý nghĩa 12 số thẻ căn cước công dân là gì ?

Thẻ căn cước công dân là gì và ý nghĩa của số trên thẻ căn cước là gì hiện nay đang được rất nhiều người quan tâm. Sau đây, Luật Minh Khuê sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin cần biết về thẻ căn cước để giải đáp các thắc mắc nêu trên:

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về căn cước công dân, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thẻ căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân chính của một công dân. Có rất nhiều người dân đang chưa biết thẻ căn cước công dân là gì ? Dãy số trên thẻ căn cước có ý nghĩa gì ? thẻ căn cước sẽ thay thế cho hộ khẩu hay không ? Sau đây Luật Minh Khuê sẽ giải đáp các thông tin cho bạn đọc.

Căn cước công dân theo quy định của Luật căn cước công dân 2014 là thông tin cơ bản vềlai lịch, nhân dạng của công dân đó. Nội dung căn cước công dân sẽ được thể hiện trên thẻ căn cước và được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trên thẻ căn cước công dân hiện có 12 số và gọi đây là mã số định danh của mỗi cá nhân, các chữ số này sẽ có ý nghĩa xác định các nội dung sau:

- 3 số đầu là Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh được quy định như sau:

STT

Tên đơn vị hành chính

1

Hà Nội

001

2

Hà Giang

002

3

Cao Bằng

004

4

Bắc Kạn

006

5

Tuyên Quang

008

6

Lào Cai

010

7

Điện Biên

011

8

Lai Châu

012

9

Sơn La

014

10

Yên Bái

015

11

Hòa Bình

017

12

Thái Nguyên

019

13

Lạng Sơn

020

14

Quảng Ninh

022

15

Bắc Giang

024

16

Phú Thọ

025

17

Vĩnh Phúc

026

18

Bắc Ninh

027

19

Hải Dương

030

20

Hải Phòng

031

21

Hưng Yên

033

22

Thái Bình

034

23

Hà Nam

035

24

Nam Định

036

25

Ninh Bình

037

26

Thanh Hóa

038

27

Nghệ An

040

28

Hà Tĩnh

042

29

Quảng Bình

044

30

Quảng Trị

045

31

Thừa Thiên Huế

046

32

Đà Nẵng

048

33

Quảng Nam

049

34

Quảng Ngãi

051

35

Bình Định

052

36

Phú Yên

054

37

Khánh Hòa

056

38

Ninh Thuận

058

39

Bình Thuận

060

40

Kon Tum

062

41

Gia Lai

064

42

Đắk Lắk

066

43

Đắk Nông

067

44

Lâm Đồng

068

45

Bình Phước

070

46

Tây Ninh

072

47

Bình Dương

074

48

Đồng Nai

075

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

077

50

Hồ Chí Minh

079

51

Long An

080

52

Tiền Giang

082

53

Bến Tre

083

54

Trà Vinh

084

55

Vĩnh Long

086

56

Đồng Tháp

087

57

An Giang

089

58

Kiên Giang

091

59

Cần Thơ

092

60

Hậu Giang

093

61

Sóc Trăng

094

62

Bạc Liêu

095

63

Cà Mau

096

- Hoặc là mã quốc gia được quy định như sau: Ví dụ: Việt Nam có mã là 000

Danh mục mã quốc gia bạn đọc có thể tham khảo tại Phụ lục II Thông tư 07/2016/TT-BCA ban hành ngày 01 tháng 02 năm 2016.

- 3 Số tiếp theo là mã số xác định mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh: mã thế kỷ sinh là thế kỷ mà công dân sinh ra, mã giới tính được xác định tương ứng như sau: Theo quy định tại phụ lục III Thông tư 07/2016/TT-BCA

Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

Mã năm sinh là năm sinh của công dân

- 6 số cuối sẽ là 6 số ngẫu nhiên.

Ví dụ số căn cước của công dân sinh năm 1990, giới tính nam, nơi đăng ký khai sinh tại Hà Nội, quốc tịch Việt Nam như sau: 001090XXXXXX

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có bắt buộc đổi chứng minh thư, căn cước công dân có mã vạch sang căn cước có gắn chíp điện tử ?

2. Quy định đầy đủ nhất đối với việc đổi thẻ Căn cước công dân ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Tôi mới đổi thẻ Căn cước công dân vào ngày 26 tháng 7 năm 2016 và thẻ có ghi giá trị đến ngày 05 tháng 8 năm 2019 và cũng là ngày sinh tháng đẻ của tôi tròn 25 tuổi.

Thưa Luật sư, như vậy, tôi có cần cấp lại thẻ Căn cước công dân theo đúng quy định của Luật Căn cước công dân ở độ tuổi 25, 40 và 60 không?

Chân thành cảm ơn Luật sư rất nhiều.

Người gửi: Minh Đ.

Luật sư trả lời:

Về độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân, Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

Điều 21: Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân phải được phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định tại Khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Dựa theo những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi tư vấn rằng, bạn cần tiến hành việc đổi thẻ Căn cước công dân theo đúng quy định của luật.

>> Một số thông tin liên quan đến việc đổi thẻ Căn cước công dân

Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:

- Về cơ bản, trình tự, thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân cũng giống như cấp lần đầu tiên, bao gồm các bước:

Điều 22: Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điều vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

- Ngoài ra, với trường hợp của bạn, thẻ Căn cước công dân đã sử dụng sẽ được thu lại khi bạn đến làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân.

Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:

Điều 25: Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Về nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, theo pháp luật hiện hành, bạn có thể chọn một trong bốn nơi sau:

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

- Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

3. Sai ngày sinh trong thẻ căn cước thì có sửa lại được không ?

Chào luật sư, luật sư cho cháu hỏi cháu năm nay học 12 và chuẩn bị làm hồ sơ thi đại học. Nhưng ngày sinh trong thẻ căn cước của cháu bị sai tháng sinh, mọi giấy tờ từ sổ hộ khẩu và các giấy tờ học sinh của cháu là ngày 6-10-2000, nhưng trong căn cước của cháu là ngày 6-1-2000. Hôm cháu ra xin giấy đi làm lại thẻ căn cước thì trong quyển kê khai ngày sinh trong cuốn sổ hộ khẩu to của xã là ngày sinh của cháu 6-1-2000. Họ bắt cháu nộp 3 triêu mới làm lại.
Vậy luật sư cho cháu hỏi bây giờ cháu phải làm như thế nào được ạ ?
Cảm ơn luật sư.

Sai ngày sinh trong thẻ căn cước thì có sửa lại được không ? Thủ tục thế nào ?

Hướng dẫn sửa đổi thẻ căn cước công dân, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh."

Như vậy, có thể xác định tất cả những giấy tờ được cấp sau giấy khai sinh bắt buộc nội dung phải thống nhất, trùng khớp với nội dung trên giấy khai sinh. Do đó trong trường hợp nếu như những thông tin trên giấy tờ khác như: sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân,.. có nội dung không thống nhất với nội dung trên giấy khai sinh thì buộc bạn phải thực hiện thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.

Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp đổi lại thẻ căn cước công dân tại Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA như sau:

"Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

a) Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

c) Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt;

Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

đ) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

e) Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

2. Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều này."

Mức phí cấp đổi thẻ căn cước công dân được quy định cụ thể tại Thông tư 256/2016/TT-BTC, cụ thể là: 50.000 VNĐ/thẻ căn cước công dân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về chỉnh sửa thẻ căn cước, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Chứng minh nhân dân bị hết hạn có tham gia giao dịch dân sự được hay không ?

4. Thời hạn cấp lại căn cước công dân là bao lâu ?

Chào luật sư! tôi có vấn đề này muốn hỏi luật sư như sau: Tôi năm nay 40 tuổi do tôi bị móc túi nên mất chứng minh thư nhân dân. Tôi có hỏi và được công an xã cấp cho một giấy giới thiệu để lên công an huyện để làm lại căn cước công dân như trong giấy giới thiệu.

Tôi lên công an huyện làm căn cước công dân theo quy định mới nên thủ tục làm cũng rất nhanh. Khi làm căn cước tôi có đóng 65 nghìn tiền phí, về điều này tôi không thắc mắc gì nhưng có một điều là khi tôi hỏi bao lâu thì nhận được căn cước mới. Vì sắp tới tôi phải đi làm ăn xa cần có giấy tờ tùy thân cho yên tâm. Công an nói là phải một tháng, có khi hơn một tháng, nếu muốn nhanh thì đóng 1 triệu ba hôm sau có căn cước luôn. Tôi thấy rõ ràng quy định như vậy là không đúng, vô lý quá nên tôi có hỏi rõ nhưng họ cáu và bảo không đồng ý thì thôi. Rồi họ có thái độ nên tôi càng có cơ sở để nghĩ rằng họ làm việc trái quy định pháp luật.

Nay tôi muốn hỏi thời gian làm căn cước công dân mới là bao lâu thì nhận được và cơ quan công an làm vậy có đúng quy định pháp luật hay không ?

Tôi cảm ơn luật sư

Thời hạn cấp lại căn cước công dân theo quy định pháp luật hiện hành

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Từ những thông tin mà anh đã chia sẻ luật sư nhận thấy việc mình đang thực hiện thủ tục làm lại căn cước công dân cũng như hỏi về thời gian bao lâu thì nhận được căn cước công dân là bao lâu. Đây là quyền của công dân về quyền được giải thích pháp luật, ở đây cơ quan trực tiếp làm việc có nghĩa vụ phải giải thích cho anh về nội dung này. Nhưng cơ quan công an không giải thích cho anh mà lại yêu cầu anh đóng tiền để nhận được căn cước công dân sớm hơn, điều này là trái quy định pháp luật.

Thời gian làm căn cước công dân của anh trong trường hợp này bao lâu còn phụ thuộc vào các yêu tố địa lý và kinh tế xã hội cụ thể như: Nếu ở thành thị thời gian sẽ nhanh hơn ở miền núi, hải đảo. Để rõ hơn vấn đề này mình có thể tham khảo Điều 25 Luật căn cước công dân năm 2014 quy định như sau:

"Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân."

Thứ hai: Về việc công an có đề cập đến vấn đề nộp 1 triệu để anh có thể lấy thẻ căn cước sớm hơn thì như anh phán đoán rõ ràng hành vi này trái quy định pháp luật. Người công an trực tiếp làm việc với anh vi phạm về nhận hối lộ nếu anh đưa số tiền 1 triệu này nhưng trong trường hợp anh đưa thì mức độ vi phạm này cũng chưa đủ điều kiện để có thể truy cứu trách nhiệm hình sự vì số tiền hối lộ tối thiểu để có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nhận hối lộ là từ 2 triệu trở lên theo quy định tại Điều 354 Bộ luật hình sự năm 2015.

"Điều 354. Tội nhận hối lộ

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Lợi ích phi vật chất."

Trong trường hợp này nếu có sảy ra hành vi nhận tiền thì nếu được đưa ra pháp luật thì người công an này sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 27/2012/NĐ-CP năm 2012. Thực tế không chỉ anh mới gặp trường hợp này mà rất nhiều liên hệ với LMK để phản ánh và hỏi rõ vấn đề này nên theo quy định pháp luật một đằng còn cơ quan làm một kiểu không phải là một hiện tượng mới có.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có thể làm lại chứng minh thư nhân dân tại nơi tạm trú không ? Làm lại chứng minh thư ở đâu ?

5. Hướng dẫn thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân ?

Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam (Căn cứ theo khoản 1 điều 20 Luật Căn cước công dân 2014):

Luật sư tư vấn:

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ theo điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 thì các trường hợp dưới đây thẻ Căn cước công dân sẽ được đổi, cấp lại bao gồm:

Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Khi công dân có yêu cầu.

2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;

b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, công dân Việt Nam thuộc một trong những trường hợp trên sẽ phải tiến hành làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân tại cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục, đổi thẻ Căn cước công dân bao gồm các bước theo trình tự sau đây:

Bước 1: Công dân điền vào tờ khai Căn cước công dân tại Cơ quan quản lý căn cước công dân.

Bước 2: Cán bộ tại cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong tờ khai căn cước công dân (điền mẫu này tại bước 1) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.

Tại bước 2, cán bộ tiếp nhận hồ sơ và sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1, công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.

Trường hợp 2, khi đủ điều kiện thì tiến hành hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định và hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân bằng văn bản.

Trường hợp 3, khi đã đã đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung

Trường hợp 4, thông qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân.

Bước 3: Thời hạn làm việc là không quá 7 ngày làm việc tại thành phố, thị xã đối với việc cấp mới và đổi; không quá 20 ngày làm việc đối với các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo; không quá 15 ngày làm việc với các khu vực còn lại.

Nơi làm thủ tục, công dân có thể lựa chọn một trong những nơi được quy định tại điều 26 Luật Căn cước công dân 2014:

Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Mức thu lệ phí là 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân cho đối tượng là công dân từ đủ 16 tuổi trở lên làm thủ tục cấp mới thẻ căn cước công dân, đổi thẻ căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi; chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ căn cước công dân. 50.000 đồng/ thẻ căn cước khi thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán, có sai sót về thông tin trên thẻ khi công dân có yêu cầu. 70.000 đồng/căn cước công dân khi cấp lại thẻ do bị mất, được trở lại quốc tịch Việt Nam. Xem thêm một số văn bản liên quan: Thông tư 07/2016/TT-BCA; Thông tư 11/2016/TT-BCA; Thông tư 66/2015/TT-BCA và Thông tư 33/2016/TT-BTC

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh thư mới nhất năm 2021 ? Cách đổi từ chứng minh thư sang thẻ căn cước ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thẻ căn cước công dân là gì?

Trả lời:

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Câu hỏi: Chức năng của thẻ căn cước công dân?

Trả lời:

Thẻ căn cước công dân (hay Chứng Minh Nhân Dân Mã Vạch) có giá trị chứng minh về căn cước, lai lịch của công dân của người được cấp để thực hiện các giao dịch hành chính trên toàn lãnh thổ Việt Nam, có thể được sử dụng thay hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và một nước khác có điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân hai bên sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu.

Câu hỏi: Mặt sau thẻ căn cước công dân có những thông tin gì?

Trả lời:

Bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;

Vân tay Ngón trỏ, đặc điểm nhân diện của người được cấp thẻ;

Đặc điểm nhận dạng:

Ngày, tháng, năm cấp thẻ;

Họ và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ;

Dấu của cơ quan cấp thẻ.