- 1. Cơ sở pháp lý:
- 2. Điều ước quốc tế là gì? Ký kết điều ước quốc tế là gì?
- 3. Bãi bỏ điều ước quốc tế là gì?
- 4. Căn cứ bãi bỏ điều ước quốc tế là gì?
- 4.1. Bãi bỏ điều ước quốc tế do có điều ước quốc tế được ký kết sau về cùng một nội dung
- 4.2. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế do hậu quả của việc vi phạm điều ước quốc tế
- 4.3. Bãi bỏ điều ước quốc tế do đối tượng điều chỉnh không còn tồn tại hoặc bị hủy bỏ
- 4.5. Bãi bỏ điều ước quốc tế do cắt quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự
- 4.6. Bãi bỏ điều ước quốc tế do xung đột với một quy phạm bắt buộc mới hình thành của pháp luật quốc tế
Xin chào công ty Luật Minh Khuê. Xin luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc sau ạ: Bãi bỏ điều ước quốc tế được hiểu như thế nào? Pháp luật quy định như thế nào về bãi bỏ điều ước quốc tế? Rất mong nhận được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Anh Quân - Cao Bằng
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005
- Luật Điều ước quốc tế năm 2016
2. Điều ước quốc tế là gì? Ký kết điều ước quốc tế là gì?
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.
Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ký kết là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, bao gồm đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế.
Một điều ước quốc tế ra đời khi các quốc gia có nhu cầu hợp tác, tìm kiếm lợi ích chung. Nhu cầu đó xuất hiện và thay đổi theo thời gian. Một điều ước khi không còn phù hợp với nhu cầu của các quốc gia, không còn mang lại lợi ích như dự kiến trong hoàn cảnh mới. Các quốc gia sẽ tiến hành việc hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành điều ước đó. Công ước Viên năm 1969 có các quy định liên quan đến vấn đề này. Một lưu ý quan trọng là: Giống với vô hiệu điều ước quốc tế, tinh thần của Công ước Viên là hạn chế việc điều ước quốc tế bị hủy bỏ, đình chỉ thi hành (in a limitative manner).
3. Bãi bỏ điều ước quốc tế là gì?
Trong Công ước Viên, các thuật ngữ sau đây được sử dụng tương đương nhau do cùng làm phát sinh hệ quả pháp lý giống nhau:
– Điều ước quốc tế không còn hiệu lực ràng buộc,
- Hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực (termination),
- Bãi ước (denunciation),
- Rút khỏi điều ước (withdrawal).
Tuyên bố không còn hiệu lực hoặc không còn giá trị pháp lí của một điều ước quốc tế.
Luật kí kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 không sử dụng thuật ngữ bãi bỏ mà sử dụng thuật ngữ "Chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế” nhằm chỉ rõ hành vi pháp lí do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để từ bỏ hiệu lực của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Xt. Rút khỏi điều ước quốc tê). Điều 85 của Luật này quy định:
Việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên kí kết nước ngoài. Những trường hợp sau đây: theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo thỏa thuận của toàn bộ thành viên điều ước quốc tế đó; có điều ước quốc tế được kí kết sau quy định về cùng một nội dung với điều ước quốc tế đó; do hậu quả của việc vi phạm điều ước quốc tế đó; do đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế đó không còn tồn tại hoặc bị hủy bỏ; do sự thay đổi cơ bản hoàn cảnh khi kí kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế làm ảnh hưởng đến việc thực hiện điều ước quốc tế đó; do cắt quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự, do xung đột với một quy phạm bắt buộc mới được hình thành của pháp luật quốc tế.
Điều 93 của Luật quy định thẩm quyền, nội dung quyết định chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế, theo đó:
Quốc hội quyết định chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế mà Quốc hội quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập; Chủ tịch nước quyết định chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế mà Chủ tịch nước quyết định kí, phê chuẩn hoặc gia nhập; Chính phủ quyết định chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế mà Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập, kí điều ước quốc tế không phải phê chuẩn. Quyết định chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế được thể hiện bằng văn bản với những nội dung sau đây: tên điều ước quốc tế bị chấm dứt hiệu lực, thời gian, địa điểm kí và thời hạn có hiệu lực của điều ước quốc tế, trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.
Luật này cũng quy định về trình tự, thủ tục trình, quyết định chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế; hồ sơ trình việc chấm dứt hiệu lực và thông báo về việc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế.
Vấn đề bãi bỏ điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế năm 2016 vẫn được quy định bởi thuật ngữ "chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế". Cụ thể tại khoản 16 Điều 2 Luật này giải thích:
"Chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để từ bỏ hiệu lực của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."
4. Căn cứ bãi bỏ điều ước quốc tế là gì?
Việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
Điều ước quốc tế bị bãi bỏ trong những trường hợp sau đây:
- Theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo thỏa thuận của toàn bộ thành viên điều ước quốc tế đó;
- Có điều ước quốc tế được ký kết sau quy định về cùng một nội dung với điều ước quốc tế đó;
- Do hậu quả của việc vi phạm điều ước quốc tế đó;
- Do đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế đó không còn tồn tại hoặc bị hủy bỏ;
- Do sự thay đổi cơ bản hoàn cảnh khi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế làm ảnh hưởng đến việc thực hiện điều ước quốc tế đó;
- Do cắt quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự;
- Do xung đột với một quy phạm bắt buộc mới được hình thành của pháp luật quốc tế.
4.1. Bãi bỏ điều ước quốc tế do có điều ước quốc tế được ký kết sau về cùng một nội dung
- Điều ước quốc tế giữa bên Việt Nam và thành viên khác chấm dứt hiệu lực nếu bên Việt Nam và thành viên này ký một điều ước quốc tế mới về cùng một nội dung trừ trường hợp Điều ước quốc tế được ký trước tạm đình chỉ thực hiện trong trường hợp có thỏa thuận giữa bên Việt Nam và thành viên khác của điều ước quốc tế đó.
4.2. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế do hậu quả của việc vi phạm điều ước quốc tế
Trong trường hợp bên ký kết nước ngoài vi phạm nghiêm trọng điều ước quốc tế hai bên mà Việt Nam là thành viên thì bên Việt Nam có quyền chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó.
Trong trường hợp có sự vi phạm rõ ràng điều ước quốc tế của một hoặc nhiều thành viên điều ước quốc tế nhiều bên mà Việt Nam là thành viên thì bên Việt Nam có quyền thỏa thuận với các thành viên khác về việc chấm dứt hiệu lực toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó trong quan hệ giữa bên Việt Nam và các thành viên này với thành viên vi phạm hoặc giữa bên Việt Nam và các thành viên này với nhau;
4.3. Bãi bỏ điều ước quốc tế do đối tượng điều chỉnh không còn tồn tại hoặc bị hủy bỏ
Bên Việt Nam có quyền chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế trong trường hợp đối tượng gắn liền với việc thực hiện điều ước quốc tế đó không còn tồn tại hoặc đã bị hủy bỏ.
4.4. Chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế do sự thay đổi cơ bản hoàn cảnh khi ký kết hoặc gia nhập
Bên Việt Nam có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản hoàn cảnh khi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế để chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế đó trong trường hợp sự tồn tại của hoàn cảnh đó là cơ sở chủ yếu để bên Việt Nam đồng ý chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế và thay đổi đó làm thay đổi cơ bản phạm vi các nghĩa vụ mà bên Việt Nam còn phải thực hiện theo điều ước quốc tế.
Quy định này không áp dụng đối với điều ước quốc tế xác định đường biên giới quốc gia giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
4.5. Bãi bỏ điều ước quốc tế do cắt quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự
Trong trường hợp cắt quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thành viên khác của điều ước quốc tế mà việc tồn tại quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự là điều kiện không thể thiếu được để thực hiện điều ước quốc tế thì cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình Chính phủ về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế đó.
4.6. Bãi bỏ điều ước quốc tế do xung đột với một quy phạm bắt buộc mới hình thành của pháp luật quốc tế
Điều ước quốc tế đang có hiệu lực mà xung đột với quy phạm bắt buộc mới hình thành của pháp luật quốc tế thì vô hiệu và bị chấm dứt hiệu lực.
Trên đây là bài viết của chúng tôi về nội dung "Bãi bỏ điều ước quốc tế là gì? quy định về bãi bỏ điều ước quốc tế". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
>> Xem thêm: Vùng nước quần đảo là gì ? Chế độ pháp lý vùng nước quần đảo
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập