1. Bãi bỏ Thông tư 146/2014/TT-BTC về chế độ tài chính với công ty chứng khoán
Thông tư 114/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đã bãi bỏ toàn bộ Thông tư 146/2014/TT-BT hướng dẫn về chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ. Theo đó:
- Các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ quy định tài chính tại Luật Chứng khoán 2019, Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Thông tư 121/2020/TT-BTC, Thông tư 99/2020/TT-BTC, Thông tư 91/2020/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC và các văn bản chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
- Đối với số dư quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo quy định tại Thông tư 146/2014/TT-BTC:
Các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Luật Chứng khoán 2019, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
- Đối với số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ được trích lập theo quy định tại Thông tư 146/2014/TT-BTC:
Các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam có thể bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng số dư quỹ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, tuân thủ quy định tại Luật Chứng khoán 2019, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Thông tư 114/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2022 và áp dụng từ năm tài chính 2022.
2. Quy định chỉ tiêu an toàn tài chính với tổ chức kinh doanh chứng khoán
Thông tư 91/2020/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính. Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an toàn tài chính, chế độ báo cáo về tỷ lệ an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán, cũng như các biện pháp xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính. Tuy nhiên, Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của tổ chức kinh doanh chứng khoán đối với ngân sách nhà nước.
Thông tư này áp dụng cho công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
Theo Thông tư, vốn khả dụng của công ty chứng khoán bao gồm các thành phần sau: vốn góp của chủ sở hữu (không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại, nếu có), thặng dư vốn cổ phần (không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại, nếu có), quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Cấu phần vốn (đối với công ty chứng khoán có phát hành trái phiếu chuyển đổi), vốn khác của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ, lợi nhuận chưa phân phối, và số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản...
3. Quy định về tài chính áp dụng đối với công ty chứng khoán
3.1. Hạn chế vay nợ
Theo quy định tại Điều 26 của Thông tư số 121/2020/TT-BTC:
- Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán không được vượt quá 05 lần. Tuy nhiên, giá trị tổng nợ được tính không bao gồm các khoản sau:
- Tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng.
- Quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
- Nợ ngắn hạn của công ty chứng khoán không được vượt quá giá trị tài sản ngắn hạn.
- Việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán phải tuân thủ quy định tại Điều 31 của Luật Chứng khoán, Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, và các quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Công ty phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại Khoản 1 và 2 của Điều này.
3.2. Hạn chế cho vay
Theo quy định tại Điều 27 của Thông tư số 121/2020/TT-BTC:
- Trừ khi có quy định tại Khoản 1 của Điều 86 của Luật Chứng khoán, công ty chứng khoán không được cho vay tiền hoặc chứng khoán dưới bất kỳ hình thức nào.
- Công ty chứng khoán không được sử dụng tiền hoặc tài sản của công ty hoặc khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba.
- Công ty chứng khoán không được cho vay dưới bất kỳ hình thức nào đối với chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc, kế toán trưởng, các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị của công ty chứng khoán bổ nhiệm, và người có liên quan đến những đối tượng nêu trên.
- Công ty chứng khoán được phép thực hiện giao dịch ký quỹ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính để cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán dưới hình thức giao dịch ký quỹ.
- Công ty chứng khoán được cho vay chứng khoán để sửa lỗi giao dịch hoặc thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ, hoán đổi danh mục hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3.3. Hạn chế đầu tư
Theo Điều 28 của Thông tư số 121/2020/TT-BTC:
- Công ty chứng khoán không được mua hoặc góp vốn mua bất động sản, trừ trường hợp sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh hoặc phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
- Công ty chứng khoán có thể mua và đầu tư vào bất động sản và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán.
- Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được phép mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu nếu được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
- Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện các hành vi sau:
- Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của khách hàng.
- Đầu tư cùng với người có liên quan từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác.
- Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức niêm yết.
- Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, trừ khi đó là chứng chỉ quỹ thành viên, quỹ hoán đổi danh mục hoặc quỹ mở.
- Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh.
- Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh.
- Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
- Công ty chứng khoán có quyền thành lập hoặc mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chứng khoán không cần tuân thủ các quy định tại điểm c, d và đ của Khoản 4 của Điều này. Công ty chứng khoán dự kiến thành lập hoặc mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Vốn chủ sở hữu sau khi góp vốn thành lập hoặc mua lại công ty quản lý quỹ tối thiểu phải bằng vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh công ty đang thực hiện.
- Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi góp vốn thành lập hoặc mua lại công ty quản lý quỹ tối thiểu phải đạt 180%.
- Công ty chứng khoán sau khi góp vốn thành lập hoặc mua lại công ty quản lý quỹ phải tuân thủ hạn chế vay nợ quy định tại Điều 26 của Thông tư này và hạn chế đầu tư quy định tại Khoản 3 của Điều này và điểm e của Khoản 4 của Điều này.
- Trong trường hợp công ty chứng khoán vượt quá hạn mức đầu tư do thực hiện bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, hợp nhất, sáp nhập hoặc do biến động tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán hoặc tổ chức góp vốn, công ty chứng khoán phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tối đa trong thời hạn 01 năm.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, bạn có thể đọc bài viết sau: Công ty chứng khoán là gì? Đặc điểm, vai trò công ty chứng khoán
Bài viết này cung cấp đầy đủ thông tin về việc bãi bỏ Thông tư 146/2014/TT-BTC về chế độ tài chính với công ty chứng khoán. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần sự hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với đội tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của bạn. Chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi bài viết từ Luật Minh Khuê.