1. Bảng giá đất Phú Yên 2024:

Theo quy định của Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất tại Tỉnh Phú Yên. 

Bạn đọc có thể tải bảng giá đất: Tại đây

Giá đất ở tại đô thị (Chi tiết theo Phụ lục 1)

Giá đất ở tại đô thị của thành phố Tuy Hòa thuộc đường Bạch Đằng được tính như sau: 

- Đoạn từ Cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 9 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 6 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 4 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 3 triệu đồng/m2. 

- Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 10 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 7 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 5 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 3 triệu đồng/m2. 

- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 9 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 6 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 4 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 3 triệu đồng/m2. 

Giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết theo Phụ lục 2)

Giá đất ở tại nông thôn (vùng đồng bằng) của xã Xuân Lộc thuộc Quốc lộ 1 được tính như sau:

- Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến trụ sở UBND xã Xuân Lộc được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 800.000 đồng/m2, vị trí 2 là 500.000 đồng/m2, vị trí 3 là 300.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 200.000 đồng/m2. 

- Đoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 1,3 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 800.000 đồng/m2, vị trí 3 là 500.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 300.000 đồng/m2. 

Giá đất thương mại, dịch vụ (Chi tiết theo Phụ lục 3)

Giá đất thương mại, dịch vụ của thành phố Tuy Hòa thuộc đường Duy Tân được tính như sau:

- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 8 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 5,5 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 4 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 2,5 triệu đồng/m2. 

- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ cũ và đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ cũ - Gộp đoạn) được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 9 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 6,5 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 4,5 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 3 triệu đồng/m2. 

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Chi tiết theo Phụ lục 2)

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của huyện Tuy An tại thị trấn Chí Thanh trên Quốc lộ 1 được tính như sau: 

- Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 1 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 700.000 đồng/m2, vị trí 3 là 400.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 280.000 triệu đồng/m2. 

- Đoạn từ cầu Đông Sa đến điểm giao phía nam cầu vượt được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 1,6 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 1 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 600.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 400.000 đồng/m2. 

- Đoạn từ điểm giao phía nam cầu vượt đến chân cầu vượt phía Bắc được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 2 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 1,2 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 800.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 400.000 triệu đồng/m2. 

- Đoạn từ chân cầu vượt phía bắc đến cầu Ngân Sơn được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 1,8 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 1,1 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 700.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 400.000 đồng/m2. 

Giá đất trồng cây hàng năm (Chi tiết theo Phụ lục 5 và 6)

Giá đất trồng lúa  nước 2 vụ tại các thị trấn Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung và các xã trong huyện thuộc huyện Đông Hòa với vị trí 1 là 45.000 đồng/m2, vị trí 2 là 40.000 đồng/m2, vị trí 3 là 34.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 32.000 đồng/m2. 

Giá đất trồng cây hàng năm, trừ đất trồng lúa nước 2 vụ tại huyện Đồng Xuân (miền núi) như sau:

- Thị trấn La Hai và các xã: Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 3, Xuân Phước được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 23.000 đồng/m2, vị trí 2 là 20.000 đồng/m2, vị trí 3 là 17.000 đồng/m2 và vị trí 14.000 đồng/m2.

- Các xã: Xuân Long, Xuân Quang 2, Xuân Lãnh, Xuân Quang 1, Đa Lộc, Phú Mỡ được ghi nhận mức giá với vị trí 1 là 20.000 đồng/m2, vị trí 2 là 17.000 đồng/m2, vị trí 3 là 14.000 đồng/m2 và vị trí 11.000 đồng/m2.

Giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết theo Phụ lục 7)

Giá đất trồng cây lâu năm của huyện Sông Hinh được tính như sau: 

- Thị trấn Hai Riêng và các xã (xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, EaBia, EaTrol, EaBar, EaLy) với vị trí 1 là 23.000 đồng/m2, vị trí 2 là 21.000 đồng/m2, vị trí 3 là 18.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 17.000 đồng/m2.

- Các xã còn lại gồm: xã EaLâm, EaBá, Sông Hinh) với vị trí 1 là 20.000 đồng/m2, vị trí 2 là 17.000 đồng/m2, vị trí 3 là 15.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 14.000 đồng/m2.

Giá đất rừng sản xuất (Chi tiết theo Phụ lục 8)

Giá đất rừng sản xuất của thị xã Sông Cầu tại các phường thuộc thị xã, các xã đồng bằng (vị trí 1: 15.000 đồng/m2, vị trí 2: 13.000 đồng/m2, vị trí 3: 12.000 đồng/m2 và vị trí 4: 11.000 đồng/m2) và xã miền núi Xuân Lâm (vị trí 1: 15.000 đồng/m2, vị trí 2: 13.000 đồng/m2, vị trí 3: 11.000 đồng/m2 và vị trí 4: 9.000 đồng/m2).

Giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết theo Phụ lục 9)

Giá đất nuôi trồng thủy sản của thành phố Tuy Hòa tại các phường thuộc thành phố (vị trí 1: 52.000 đồng/m2 và vị trí 2: 45.000 đồng/m2) và các xã thuộc thành phố (vị trí 1: 35.000 đồng/m2 và vị trí 2: 30.000 đồng/m2) 

Giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh giữa xã đồng bằng với xã miền núi

Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu vực giáp ranh giữa xã đồng bằng với xã miền núi được xác định từ đường địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 500m.

Giá đất trong phạm vi giáp ranh

Đối với xã đồng bằng: Giá đất trong phạm vi giáp ranh được xác định bằng giá đất tại xã đồng bằng trừ đi 30% mức chênh lệch giá đất giữa xã đồng bằng với xã miền núi trong Bảng giá các loại đất.

Đối với xã miền núi: Giá đất trong phạm vi giáp ranh được xác định bằng giá đất tại xã miền núi cộng thêm 30% mức chênh lệch giá đất giữa xã đồng bằng với xã miền núi trong Bảng giá các loại đất.

Giá các thửa đất giáp ranh vừa thuộc xã đồng bằng vừa thuộc xã miền núi

Giá các thửa đất giáp ranh vừa thuộc xã đồng bằng vừa thuộc xã miền núi được xác định bằng trung bình cộng giá đất của xã đồng bằng và xã miền núi.

 

2. Hệ số điều chỉnh giá đất:

Bạn đọc có thể tải Hệ số điều chỉnh giá đất: tại đây

Theo quy định của QUyết định 56/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất như sau: 

Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất phi nông nghiệp

- Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 1.

- Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 2.

- Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ: Hệ số này được xác định là 1,0.

- Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không thuộc loại đất thương mại, dịch vụ): Hệ số này cũng được xác định là 1,0.

Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất nông nghiệp

- Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm:

+ Hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 3.

+ Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm (không bao gồm đất trồng lúa nước 2 vụ): Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 4.

- Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 5.

- Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 6.

- Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 7.

- Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 8.

Hệ số điều chỉnh giá đất các đảo

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các đảo: Thông tin chi tiết được trình bày trong Phụ lục 9.

Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất không có khung giá do Chính phủ quy định

Đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá, hệ số điều chỉnh giá đất sẽ được xác định là 1,0.

 

3. Những lưu ý khi tham khảo bảng giá đất:

(1) Tính pháp lý của bảng giá đất:

- Nguồn thông tin chính thống: Luôn tìm kiếm bảng giá đất được công bố chính thức bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Ngày ban hành: Kiểm tra kỹ ngày ban hành của bảng giá đất để đảm bảo thông tin cập nhật nhất. Bảng giá đất thường được điều chỉnh định kỳ theo các quy định của pháp luật.

- Phạm vi áp dụng: Mỗi bảng giá đất thường áp dụng cho một khu vực hoặc loại đất cụ thể. Hãy chắc chắn rằng bảng giá bạn tham khảo phù hợp với khu vực và loại đất mà bạn quan tâm.

(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thực tế của bất động sản:

Bảng giá đất chỉ là một phần trong việc xác định giá trị của một bất động sản. Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố khác cần được xem xét, bao gồm:

- Vị trí: Vị trí của bất động sản so với các tiện ích công cộng, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại... có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị.

- Diện tích: Diện tích lô đất, diện tích xây dựng, số tầng... cũng là những yếu tố quan trọng.

- Hạ tầng: Hệ thống giao thông, điện nước, thông tin liên lạc... xung quanh bất động sản ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống và giá trị của nó.

- Hướng: Hướng nhà, hướng đất theo quan niệm phong thủy cũng có thể ảnh hưởng đến giá trị giao dịch.

- Pháp lý: Sổ đỏ, giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính minh bạch và an toàn.

- Tình trạng hiện trạng: Nhà cửa, công trình trên đất, tình trạng đất đai (đất nền, đất trồng cây...) cũng ảnh hưởng đến giá trị.

- Thị trường bất động sản: Cung cầu, biến động giá trên thị trường bất động sản tại thời điểm giao dịch cũng là yếu tố cần được xem xét.

(3) Tư vấn chuyên môn:

- Môi giới bất động sản: Các chuyên gia môi giới bất động sản có kinh nghiệm sẽ giúp bạn đánh giá chính xác giá trị của bất động sản và đưa ra những lời khuyên hữu ích.

- Luật sư: Luật sư sẽ giúp bạn kiểm tra các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch mua bán bất động sản.

- Nhà thẩm định: Nhà thẩm định sẽ giúp bạn đánh giá tình trạng hiện trạng của bất động sản và đưa ra báo cáo thẩm định chính xác.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:

Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn