1. Khái quát thông tin về tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 2.292 km2 với dân số khoảng 1,1 triệu người, bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 7 huyện, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển.

Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ 95 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển. Đã đầu tư dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu thông ra biển qua địa bàn huyện Duyên Hải, Trà Cú để đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 20.000 tấn vào cảng Cái Cui - Cần Thơ. Nơi đây có đủ điều kiện để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế tại cửa biển Định An. Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 26 - 27OC, độ ẩm trung bình 80 - 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11, mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.400 - 1.600 mm có điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất, kinh doanh và du lịch.

 

2. Bảng giá đất tỉnh Trà Vinh được xây dựng bao nhiêu năm một lần?

Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai năm 2013 thì tỉnh Trà Vinh lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tình giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn tỉnh đó. Bảng giá đất được sử dụng vào các vấn đề như sau:

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Trà Vinh;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.

 

3. Bảng giá đất tỉnh Trà Vinh: Giá đất thổ cư, đất ruộng

Ngày 20/12/2019, Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh đã ký ban hành quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất Trà Vinh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất điều chỉnh 05 năm (2015 – 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Trong bảng giá đất được phân chia ra thành các nhóm đất khác nhau, theo đơn vị hành chính, theo tuyến đường, tuyến phố để người dân dễ tra cứu.

Căn cứ Điều 5 Bảng giá đất (2020 - 2024) ban hành kèm theo Quyết định 35/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phân loại vị trí nhóm đất nông nghiệp như sau:

(1) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác:

Gồm 03 vị trí: vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 (vị trí còn lại)

a) Đối với thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải và các thị trấn:

- Vị trí 1: từ điểm 0 của đường giao thông vào 60 mét.

- Vị trí 2: + 60 mét tiếp theo vị trí 1. + Từ điểm 0 của sông, kênh, rạch có chiều rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét vào 60 mét.

- Vị trí 3 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên (bao gồm vị trí đất tính từ điểm 0 trở ra ngoài sông, biển).

b) Đối với các xã còn lại:

- Vị trí 1: từ điểm 0 của quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường nhựa và đường đal bê tông có chiều rộng từ 3,5 mét trở lên vào 60 mét.

- Vị trí 2: + 60 mét tiếp theo vị trí 1. + Từ điểm 0 các đường giao thông còn lại vào 60 mét. + Từ điểm 0 của sông, kênh, rạch có chiều rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét vào 60 mét. + Từ điểm 0 của biển vào 60 mét.

- Vị trí 3 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên (bao gồm vị trí đất tính từ điểm 0 trở ra ngoài sông, biển).

(2) Đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ: Gồm 02 vị trí: vị trí 1, vị trí 2 a) Vị trí 1: từ điểm 0 của đường giao thông, biển, sông, kênh, rạch vào 60 mét.

b) Vị trí 2: Là vị trí đất còn lại (bao gồm vị trí đất tính từ điểm 0 trở ra ngoài sông, bi

- Giá đất các khu vực và vị trí được xác định cụ thể như sau:

Thành phố Trà Vinh

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị tí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Phường 2, Phường 3 1 318.000
2 220.000
3 155.000
Phường 1, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7 1 310.000
2 215.000
3 150.000
Phường 8, phường 9 1 300.000
  2 210.000
  3 145.000
Xã Long Đức (trừ ấp Long Trị 1 270.000
2 160.000
3 95.000

* Riêng ấp Long Trị, xã Lonhg Đức áp dụng theo mức giá 95.000 đồng/m2.

Huyện Trà Cú

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm ( 2020-2024)
Trị trấn: Trà Cú, Định An 1 250.000
2 150.000
3 90.000
Các xã: Kim Sơn, Hàm Tân, Đại An 1 130.000
2 70.000
3 50.000
Các xã còn lại 1 110.000
2 65.000
3 45.000

Huyện Cầu Ngang

(Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Thị trấn: Cầu Ngang, Mỹ Long 1 250.000
2 150.000
3 90.000
Các xã 1 110.000
2 65.000
3 45.000

Huyện Châu Thành

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Thị trấn Châu Thành, xã Nguyệt Hóa, Hòa Thuận 1 250.000
2 150.000
3 90.000
Các xã: Lương Hòa A, Lương Hòa, Hòa Lợi 1 150.000
2 85.000
3 65.000
Các xã còn lại 1 110.000
2 65.000
3 45.000

Huyện Duyên Hải

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Thị trấn Long Thành 1 150.000
2 98.000
3 60.000
Các xã 1 110.000
2 65.000
3 45.000

Huyện Tiểu Cần

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Thị trấn: Tiểu Cần, Cần Quan 1 250.000
2 150.000
3 90.000
Các xã 1 150.000
2 85.000
3 65.000

Huyện Cầu Kè

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Thị trấn Cầu Kè 1 250.000
2 150.000
3 90.000
Các xã 1 150.000
2 85.000
3 65.000

Huyện Càng Long

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Thị trấn Càng Long 1 250.000
2 150.000
3 90.000
Các xã 1 150.000
2 85.000
3 65.000

Thị xã Duyên Hải

(đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính Vị trí Giá đất 05 năm (2020-2024)
Phường 1, phường 2 1 270.00
2 160.000
3 95.000
Các xã 1 130.000
2 70.000
3 50.000

Quý khách có thể thể tải Bảng giá đất tỉnh Trà Vinh giá đất thổ cư, đất ruộng

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về: Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai gồm thành phố Biên Hòa và các huyện của Luật Minh Khuê.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.