1. Mẫu Bảng kê thông tin theo mẫu số D01-TS
Bảng kê thông tin theo Mẫu số D01-TS được ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệm, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế giúp cho các đơn vị có người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thống kê được thông tin, số lượng tham gia.
| Mẫu số D01-TS (Ban hành kèm theo QĐ số: 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
------------------------
BẢNG KÊ THÔNG TIN
(1):........................................................................................................................
(Kèm theo (2):..........................................................................................................................................................................)
| TT | Họ và tên | Mã số BHXH | Tên, loại văn bản | Số hiệu văn bản | Ngày ban hành | Ngày văn bản có hiệu lực | Cơ quan ban hành văn bản | Trích yếu văn bản | Trích lược nội dung cần thẩm định |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| ............. | |||||||||
| ............. | |||||||||
| ............. | |||||||||
| .............. |
Đơn vị cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về kiểm tra, đối chiếu, lập bảng kê và lưu trữ hồ sơ của người lao động./.
| Ngày...........tháng.........năm............... Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Hướng dẫn lập bảng kê thông tin
Thứ nhất, mục đích lập bảng kê thông tin là tổng hợp hồ sơ, giấy tờ của đơn vị, người tham gia làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT gửi kèm Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS) hoặc Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
Thứ hai, trách nhiệm lập bảng thống kê thông tin là trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng người lao động.
Thứ ba, thời gian lập khi có phát sinh.
Thứ tư, căn cứ lập bảng kê: các loại giấy tờ theo mục 2 Phụ lục 01; Phụ lục 02; Phụ lục 03 (ghi rõ bản chính, bản sao, bản chứng thực của giấy tờ.
Thứ năm, phương pháp lập.
* Chỉ tiêu hàng ngang:
Chỉ tiêu (1) ghi nội dung lập bảng kê (ví dụ: hồ sơ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN hoặc hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN,BHTNLĐ, BNN);
Chỉ tiêu (2) ghi bảng kê nộp kèm theo (ví dụ: kèm theo danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS) hoặc kèm theo tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)).
* Chỉ tiêu theo cột:
Cột 1 là ghi số thứ tự;
Cột 2 ghi họ tên người tham gia điều chỉnh;
Cột 3 ghi mã số BHXH của người tham gia điều chỉnh;
Cột 4 ghi tên, loại văn bản (Quyết định, HĐLĐ, Giấy xác nhận....);
Cột 5 ghi số hiệu văn bản (99/QĐ-UBND, 88/LĐTBXH-NCC...);
Cột 6 ghi ngày ban hành văn bản;
Cột 7 ghi ngày văn bản có hiệu lực;
Cột 8 ghi cơ quan ban hành văn bản (UBND huyện, tỉnh hoặc Sở, ngành....; Công ty A....);
Cột 9 ghi nội dung trích yếu văn bản (vụ việc tuyển dụng, điều động, tăng lương; xác nhận người có công với cách mạng...);
Cột 10 ghi một số thông tin được trích lược nêu trong giấy tờ để cơ quan BHXH có căn cứ thẩm đỉnh như:
+ Truy thu (ghi một số nội dung trong văn bản làm căn cứ truy thu).
+ Trường hợp điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH (điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành) thì ghi rõ công việc, địa điểm làm việc, mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung hoặc bậc lương, hệ số lương, thời điểm hưởng lương của người lao động theo Quyết định phân công nghề, công việc hoặc Quyết định tiền lương hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo nghề hoặc công việc.
+ Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, quốc tịch: ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch của người tham gia được ghi trong Giấy khai sinh hoặc Bản trích lục khai sinh; ghi rõ số chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, họ và tên, ngày tháng năm sinh của người tham gia được ghi trong Lý lịch đảng viên.
+ Trường hợp được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn:
Đối với người có công với cách mạng được cấp thẻ thương binh, thẻ bệnh binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, tỷ lệ mất sức lao động của người có công với cách mạng được ghi trong thẻ; họ và tên, chức vụ của người ký cấp thẻ.
Đối với người có công với cách mạng được cấp Quyết định công nhân, Quyết định hưởng trợ cấp, Giấy xác nhân, Giấy chứng nhận, Huân chương, Huy chương.....phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của người có công với cách mạng được nêu trong văn bản (nếu có); họ và tên, chức vụ của người ký văn bản.
Đối với cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 157/2016/NĐ-CP) thì ghi rõ tên Quyết định (là phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành); ngày nhập ngũ; cấp bậc quân hàm (chuẩn úy, thiếu úy...); địa điểm nơi đóng quân của cựu chiến binh được nêu trong văn bản; họ và tên, cấp bậc của người ký văn bản (hoặc ký thẩm định văn bản).
Đối với cựu chiến binh là người trực tiếp tham gia kháng chiến được cấp Giấy chứng nhận, Giấy khen, Quyết định hưởng trợ cấp, Lý lịch (Cán bộ, Đảng viên) sẽ ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh của cựu chiến binh được nêu văn bản; họ và tên, chức vụ của người ký văn bản.
Đối với người hưởng quyền lợi cao hơn theo hộ gia đình (như: thân nhân người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo.....) được cấp Giấy chứng nhận, giấy xác nhận, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì ghi rõ họ tên của người có công với cách mạng (hoặc chủ hộ), họ và tên các thân nhân được ghi trong văn bản; họ và tên, chức vụ của người ký văn bản.
Lưu ý rằng, người tham gia không có giấy tờ tại Phụ lục 02, Mục II, Mục III Phụ lục 3 mà có giấy tờ khác chứng minh thì đơn vị nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội để xem xét giải quyết, không ghi vào bảng kê này.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thứ nhất, trường hợp người lao động làm việc tại đơn vị thì chuẩn bị những giấy tờ sau: (1) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS); (2) Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn thì bổ sung Giấy tờ chứng minh theo Phụ lục 03.
Thứ hai, đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì cần chuẩn bị: (1) Tờ khai đơn vị tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS); (2) Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.
Thứ ba, đơn vị sẽ chuẩn bị những giấy tờ tài liệu sau để thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh đóng gồm có: (1) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK3-TS); (2) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (mẫu D02-TS); (3) Bảng kê thông tin (mẫu D01-TS).
Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đơn vị sử dụng lao động, người lao động làm việc ở nước ngoài sẽ nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hay trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp huyện hoặc trung tâm phục vụ hành chính công các cấp hoặc qua giao dịch điện tử đối với đơn vị sử dụng lao động (lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Công thông tin điện tử BHXH Việt Nam)
Bước 3: Nhận kết quả bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Bảng kê thông tin Mẫu D01 - TS ban hành kèm theo quyết định số 595/QĐ-BHXH". Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.