- 1. Hướng dẫn khai chi tiết Phụ lục bảng kê chi tiết số thuế phải nộp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
- 2. Khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý theo hình thức nào?
- 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
1. Hướng dẫn khai chi tiết Phụ lục bảng kê chi tiết số thuế phải nộp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
>>>> Tải ngay: Phụ lục bảng kê chi tiết số thuế phải nộp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
Phụ lục
BẢNG KÊ CHI TIẾT SỐ THUẾ PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TRONG THỜI GIAN CHỜ XỬ LÝ
(Kèm theo Tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mẫu số 01/KTTSBĐ)
[01] Quý 3 năm 2023 [02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ: 2
[04] Tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thay: Công ty TNHH ABCD
[05] Mã số thuế của tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thay: 120978-90
[06] Địa chỉ : Số 10, Đường ABC, Phường XYZ, Quận 1, Thành phố HCM
[07] Quận/huyện: Quận 1
[08] Tỉnh/thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
[09] Điện thoại: 007678 [10] Fax: 09097809
[11] E-mail: abc@company.com
[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trịnh Thanwg Linh
[13] Mã số thuế: 90978896876
I. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là tổ chức, doanh nghiệp
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Người nộp thuế có tài sản bảo đảm | Mã số thuế | Hợp đồng | Số tiền thanh toán trong kỳ | Ngày thanh toán
| Thuế GTGT | Thuế TNDN | Tổng số thuế phải nộp | |||
| Số | Ngày/ tháng/ năm | Giá tính thuế | Thuế GTGT phải nộp | Thu nhập tính thuế | Thuế TNDN phải nộp | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)=(9)+(11) |
| 1 | <Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> | 2544 | 2 | 18/08/2022 | 2.000.000.000 đồng | 09/01/2021 | 200.000.000 đồng |
| 40% |
| 50.000.000 đồng |
| 2 | <Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> | 521 | 34 | 28/09/2021 | 2.500.000.000 đồng | 08/02/2023 | 30.000.000 đồng |
| 50% |
| 30.000.000 đồng |
| 3 | <Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh> | 965 | 6 | 09/01/2023 | 50.000.000 đồng | 04/05/2023 | 50.000.000 đồng |
| 10% |
| 0 đồng |
|
| Cộng: |
|
| 500.000.000 đồng |
|
|
|
|
|
| 50.000.000 đồng |
II. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là cá nhân
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| TT | Người nộp thuế có tài sản bảo đảm
| Mã số thuế | Chứng minh thư/Thẻ căn cước (đối với NNT không có thông tin MST) | Hợp đồng | Số tiền thanh toán trong kỳ | Ngày thanh toán | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Tổng số thuế phải nộp | |||
| Số | Ngày/ tháng/ năm | Doanh thu tính thuế | Thuế GTGT phải nộp | Doanh thu tính thuế | Thuế TNCN phải nộp | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13)=(10)+(12) |
| 1 | Công ty Xổ Số Thành Phố | 3765412 |
| 1232 | 20/10/2022 |
| 2.000.000.000 đồng |
|
|
|
| 500.000.000 đồng |
| 2 | Công ty Xổ Số Thành Phố | 687654 |
| 6543 | 19/08/2022 |
|
| 2.500.000.000 đồng |
|
|
| 5.000.000.000 đồng |
| 3 | Công ty Xổ Số Thành Phố | 2345432 |
| 573 | 09/01/2023 |
| 500.000.000 đồng. | 50.000.000 đồng |
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
| 500.000.000 đồng |
|
| 500.000.000 đồng |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Thang Yến Khánh Chứng chỉ hành nghề số: 98760 | Hà Tĩnh, ngày 09 tháng 01 năm 2023 NGƯỜI NỘP THUẾ KHAI THAY hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ KHAI THAY (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
2. Khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý theo hình thức nào?
Căn cứ tại điểm b, khoản 2, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế. Theo quy định, các loại thuế và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước sẽ được quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
- Các loại thuế, khoản thu khác khai theo tháng:
+ Thuế giá trị gia tăng (VAT): Là loại thuế áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
+ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Là loại thuế áp dụng đối với thu nhập cá nhân của cá nhân, kể cả lương, tiền thưởng, thù lao và các khoản thu nhập khác.
Nếu người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí thì được lựa chọn khai thuế theo quý thay vì khai theo tháng. c) Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế áp dụng cho một số mặt hàng tiêu thụ đặc biệt như xăng dầu, thuốc lá, bia, rượu, ô tô, xe máy, và các mặt hàng xa xỉ.
+ Thuế bảo vệ môi trường: Là loại thuế áp dụng để bảo vệ môi trường, đặc biệt là các hoạt động sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
+ Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước: Trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định . Các loại phí và lệ phí khác bao gồm phí hải quan, lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh.
+ Đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: Bao gồm thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế đặc biệt của Liên doanh Việt-Nga "Vietsovpetro" tại Lô 09.1. Điều này được điều chỉnh dựa trên Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt-Nga "Vietsovpetro". Ngoài ra, tiền lãi khí nước chủ nhà cũng được chia và tính vào số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp.
- Các loại thuế, khoản thu khác khai theo quý:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài, tái bảo hiểm nước ngoài.
+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
Như vậy theo quy định trên, các hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý sẽ được khai theo quý.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý được quy định như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm theo từng kỳ tính thuế theo tháng hoặc theo quý như sau:
+ Đối với trường hợp khai và nộp thuế theo tháng: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Đối với trường hợp khai và nộp thuế theo quý: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm có kỳ tính thuế theo năm như sau:
+ Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Đối với hồ sơ khai thuế năm: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
+ Đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế khác như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài, khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia sẽ được chính phủ quy định riêng về thời hạn nộp.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
- Trong trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử và trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố, người nộp thuế sẽ được nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.
Như vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Hướng dẫn khai Phụ lục bảng kê sản lượng và giá bán dầu thô khai thác. Quý khách có thể gửi yêu cầu chi tiết cho chúng tôi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi số hotline 1900.6162. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Minh Khuê sẵn sàng đáp ứng với dịch vụ chất lượng và đáng tin cậy.