1. Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập là gì?

Bảng lương là một tài liệu ghi lại thông tin về số tiền mà một nhân viên được trả trong một khoảng thời gian nhất định cho công việc của mình. Bảng lương thường bao gồm các thông tin về lương cơ bản, các khoản phụ cấp, thuế và các khoản khác được trích từ lương của nhân viên. Bảng lương cũng có thể bao gồm các thông tin về các khoản nộp tiền vào các khoản tiết kiệm hoặc các khoản khác được quy định bởi chính sách của công ty hoặc cơ quan nhà nước.

Bảng lương thường được sử dụng để tính toán số tiền mà một nhân viên sẽ nhận được trong một tháng hoặc một năm. Bảng lương cũng là cơ sở để tính toán các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội và các khoản thuế khác mà nhân viên phải đóng.

Việc lập bảng lương được quy định chặt chẽ và được thực hiện theo các quy định pháp luật của từng quốc gia và cả doanh nghiệp.

Bảng lương và phụ cấp dành cho giáo viên được quy định bởi nhà nước hoặc các cơ quan quản lý giáo dục tại từng địa phương, vì vậy nó có thể khác nhau tùy theo vị trí địa lý và cấp độ giáo viên.

Ngoài ra, giáo viên còn được hưởng các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp giảng dạy, phụ cấp bảo vệ, phụ cấp đi lại và các khoản phụ cấp khác tùy thuộc vào từng trường học và cơ quan quản lý giáo dục. 

 

2. Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập 

2.1. Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập đến 30/6/2023

Chi tiết về các mức lương của giáo viên các cấp đến 30/6/2023 như sau:

Bàng lương giáo viên mầm non năm 2023: 

    Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
A2.2  Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38    
Hạng I Mức lương (triệu đồng) 5,96 6,47 6,97 7,48 7,99 8,49 9,00 9,51    
A1 Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98  
Hạng II Mức lương (triệu đồng) 3,487 3,987 4,47 4,962 5,453  5,945 6,473 6,929 7,42  
A0 Hệ số lương 2,1 2,41 2,72 3,03 3,34 3,65 3,96 4,27 4,58 4,9
Hạng III Mức lương (triệu đồng) 3,129 3,5921 4,053 4,515 4,997 5,439 5,9 6,362 6,824 7,3

Bảng lương giáo viên tiểu học năm 2023:

    Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
A2.1 Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78    
Hạng 1 Mức lương (triệu đồng) 6,556 7,063 7,569 8,076 8,582 9,089 9,596 10,1    
A2.2 Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38    
Hạng II Mức lương (triệu đồng) 5,96 6,47 6,97 7,48 7,99 8,49 9,00 9,51    
A1 Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 3,32 4,65 4,98  
Hạng III Mức lương (triệu đồng) 3,487 3,978 4,47 4,962 5,453 5,945 6,437 6,929 7,42  

Bảng lương giáo viên Trung học cơ sở năm 2023:

    Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
A2.1 Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78    
Hạng I Mức lương (triệu đồng) 6,556 7,063 7,569 8,076 8,582 9,089 9,596 10,1    
A2.2 Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38    
Hạng II Mức lương (triệu đồng) 5,96 6,47 6,97 7,48 7,99 8,49 9,00 9,51    
A1 Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98  
Hạng III Mức lương (triệu đồng) 3,478 3,987 4,47 4,962 5,453 5,945 6,437 6,929 7,42  

Bảng lương giáo viên Trung học phồ thông 2023:

    Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
A2.1 Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78    
Hạng I Mức lương (triệu đồng) 6,556 7,063 7,569 8,076 8,582 9,089 9,596 10,1    
A2.2. Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38    
Hạng II Mức lương (triệu đồng) 5,96 6,47 6,97 7,58 7,99 8,49 9,00 9,51    
A1 Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98  
Hạng III Mức lương (triệu đồng) 3,478 3,987 4,47 4,962 5,453 5,945 6,437 6,929 7,42  

 

2.2.  Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập từ ngày 1/7/2023

Ngày 11/11/2022, Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Theo đó, từ ngày 1/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng, tương đương tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành. Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng.

Hiện nay lương của giáo viên được tính theo công thức:  

Tiền lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Theo đó, Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập từ ngày 1/7/2023 cũng có sự thay đổi đáng kể, có thể so sánh qua bảng sau:

Bảng lương giáo viên mầm non

Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập 2023

Bảng lương giáo viên tiểu học

Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập 2023

Bảng lương giáo viên THCS

Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập 2023

Bảng lương giáo viên THPT

Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập 2023

3. Phụ cấp dành cho Giáo viên tại trường công lập 

Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Căn cứ tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định về cách tính mức phụ cấp dành cho các giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập như sau:

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

Theo đó, căn cứ quy định trên thì mức phụ cấp ưu đãi được tính dựa trên Mức lương tối thiểu chung, hệ số, tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

Trong đó, mức lương tối thiểu chung là tên gọi khác của lương cơ sở.

Mà căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 Quốc hội đã quy định về việc sẽ tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2023. Do đó, phụ cấp ưu đãi giáo viên năm 2023 cũng sẽ tăng theo lương cơ sở từ 01/7/2023.

Phụ cấp đặc thù đối với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độ kỹ năng cao dạy thực hành

Nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được hưởng phụ cấp đặc thù được quy định tại Nghị định 113.

Phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm công việc đối với nhà giáo dạy người khuyết tật

- Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật hoặc lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

- Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

- Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

- Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Thuộc vào những trường hợp này sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm công việc đối với nhà giáo dạy người khuyết tật.

Phụ cấp công tác vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn

Khi giáo viên giảng dạy, công tác ở huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1, các xã đặc biệt khó khăn như xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số, miền núi, xã đảo, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp… thì được hưởng chính sách cho người công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

Theo đó, Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định, các đối tượng này sẽ được hưởng một số phụ cấp như: Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên…

Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Bảng lương mới của giáo viên đầy đủ, chi tiết nhất