1. Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu mới nhất 2024?

Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, cụ thể như sau:

[1] Mã loại hình xuất khẩu

- Mã B11: Xuất kinh doanh

- Mã B12: Xuất sau khi đã tạm xuất.

- Mã B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu.

- Mã E42: Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài.

- Mã E54: Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác.

- Mã E62: Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu.

- Mã E82: Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài

- Mã G21: Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất.

- Mã G22: Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn.

- Mã G23: Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế.

- Mã G24: Tái xuất khác.

- Mã G61: Tạm xuất hàng hóa

- Mã C12: Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài.

- Mã C22: Hàng đưa ra khu phi thuế quan.

- Mã H21: Xuất khẩu hàng khác.

[2] Mã loại hình nhập khẩu
- A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng
- A12: Nhập kinh doanh sản xuất
- A31: Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu
- A41: Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
- A42: Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
- E13: Nhập hàng hóa khác vào DNCX
- E15: Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa
- E21: Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài
- E41: Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
- G12: Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
- G13: Tạm nhập miễn thuế
- G14: Tạm nhập khác
- G51: Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất
- G11 Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan
- C21: Hàng đưa vào khu phi thuế quan
- H11: Hàng nhập khẩu khác.
 

2. Hàng hóa xuất nhập khẩu được kiểm tra thực tế theo hình thức nào?

Dựa trên quy định tại Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết về việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thông quan hàng hóa như sau:

Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa: Theo quy định tại Điều 29 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện nhằm đảm bảo tính hợp pháp và sự phù hợp của toàn bộ lô hàng so với hồ sơ hải quan đã được cung cấp. Quá trình này bao gồm việc kiểm tra trực tiếp hàng hóa tại nơi kiểm tra hoặc thông qua các phương tiện kỹ thuật hiện đại như máy soi, thiết bị soi chiếu, cân điện tử, và các biện pháp nghiệp vụ khác để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác và khách quan.

Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ tiếp tục được thực hiện cho đến khi các công chức hải quan có đủ cơ sở để khẳng định tính hợp pháp và phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan tương ứng. Công chức hải quan có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra thực tế theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và căn cứ vào thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm tra. Đặc biệt, công chức hải quan chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra.

Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: Quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa có thể được thực hiện thông qua các hình thức sau:

- Thứ nhất, công chức hải quan có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp hàng hóa tại nơi kiểm tra.

- Thứ hai, việc kiểm tra có thể được tiến hành bằng cách sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, kết hợp với các biện pháp nghiệp vụ khác để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

- Thứ ba, kiểm tra thông qua việc phân tích, giám định kết quả hàng hóa là một trong những biện pháp để đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp của hàng hóa.

Như vậy, việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có các hình thức sau đây:

- Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;

- Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;

- Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.

Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định.

Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.

 

3. Đối tượng hàng hoá nào không chịu thuế xuất nhập khẩu?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế xuất nhập khẩu được quy định cụ thể như sau:

Đối với những đối tượng hàng hoá không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các trường hợp cụ thể bao gồm:

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển: Đây là những loại hàng hóa chỉ di chuyển qua lãnh thổ Việt Nam mà không dừng lại để tiêu thụ, sản xuất hoặc sử dụng trong nước, vì vậy, chúng không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại: Những loại hàng hóa này bao gồm các mặt hàng được tặng hoặc viện trợ mà không có yêu cầu hoàn lại, thường nhằm mục đích hỗ trợ nhân đạo, khắc phục hậu quả thiên tai, chiến tranh, hoặc các tình huống khẩn cấp khác. Do tính chất đặc biệt và mục đích nhân đạo, các loại hàng hóa này được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài: Khu phi thuế quan là khu vực được xác định không thuộc diện áp dụng các quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Do đó, các loại hàng hóa từ khu vực này xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế.

- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan: Đây là những loại hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia khác vào Việt Nam nhưng chỉ để sử dụng trong khu phi thuế quan mà không được phép tiêu thụ trong nước. Những hàng hóa này được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác: Trong trường hợp hàng hóa được di chuyển giữa các khu phi thuế quan với nhau, không qua khu vực chịu thuế, các loại hàng hóa này cũng không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu: Khi dầu khí được xuất khẩu ra nước ngoài để sử dụng cho mục đích trả thuế tài nguyên cho Nhà nước, phần dầu khí này không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.

 

4. Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?

Dựa trên các quy định tại Điều 8 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 về trị giá tính thuế và thời điểm tính thuế, có thể trình bày chi tiết như sau:

Trị giá tính thuế và thời điểm tính thuế:

- Trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu được xác định là trị giá hải quan theo các quy định của Luật hải quan. Trị giá hải quan là một yếu tố cơ bản để tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, được xác định dựa trên các tiêu chí như giá trị giao dịch, chi phí vận tải, bảo hiểm, và các khoản chi phí khác liên quan đến việc đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

- Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đây là thời điểm mà cơ quan hải quan ghi nhận và xác định các thông tin cần thiết để tính toán và áp dụng mức thuế suất phù hợp cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài ra, đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế, được miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan, nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định pháp luật, thì thời điểm tính thuế cũng sẽ được xác định lại, cụ thể là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Điều này có nghĩa là khi có sự thay đổi về chính sách thuế áp dụng cho hàng hóa, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại tờ khai hải quan để tính toán lại mức thuế theo quy định mới.

Cuối cùng, thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về hải quan, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ và chính xác, góp phần vào việc quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu một cách hiệu quả và minh bạch.

Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, là mốc thời gian quan trọng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:Hàng xuất nhập khẩu là gì?

Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn