Tàu cá nhập khẩu là tàu cá đăng ký tại nước ngoài, gồm: tàu khai thác thủy sản, tài dịch vụ khai thác thủy sản, tàu kiểm ngư, tài điều tra, nguyên cứu nguồn lợi thủy sản.

Tàu cá nhập khẩu phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật cho tàu và người làm việc trên tàu. Trước khi hoạt động phải đăng kiểm, đăng ký tàu cá và thuyền viên, có Giấy phép khai thác thủy sản theo đúng quy định của pháp luật.

 

1. Điều kiện nhập khẩu tàu cá là gì?

Nhập khẩu tàu cá là việc được đưa tàu cá vào lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa và khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy điều kiện để một tổ chức, cá nhân có thể nhập khẩu tàu cá là:

  • Tàu cá nhập khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, tổng công suất máy chính từ 400 CV, trang bị công cụ, thiết bị tiên tiến (đối với tàu cá khai thác và dịch vụ khai thác thủy sản)
  • Tuổi tàu (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu): không quá 05 năm nếu là tàu vỏ gỗ, 8 năm đối với tàu vỏ thép
  • Máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) có tuổi không quá 2 năm so với tuổi vỏ tàu
  • Được cơ quan đăng kiểm kiểm tra và xác nhận tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị
  • Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu (đối với tàu đóng mới)
  • Lý lịch máy tàu và các trang thiết bị

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc nhập khẩu tàu cá.

 

2. Nguyên tắc nhập khẩu tàu cá

Khi nhập khẩu tàu cá các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các nguyên tắc sau:

  • Việc nhập khẩu tàu cá phải được bảo đảm an toàn hàng hài, an ninh hàng hải, an toàn lao động, an toàn phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ sức khỏe con người và môi trường
  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải mua bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hài về môi trường liên quan đến hoạt động nhập khẩu theo đúng quy định pháp luật

 

3. Quy định mới về thủ tục nhập khẩu tàu cá

Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 26/2019/NĐ-CP cấp phép nhập khẩu tàu cá như sau:

1. Hồ sơ cấp phép nhập khẩu tàu cá:

  • Đơn đề nghị theo Mẫu số 07.TC Phụ lục V ban hành kèm theo nghị định này;
  • Hợp đồng nhập khẩu tàu cá hoặc hợp đồng thuê tàu trần;
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc hồ sơ phân cấp tàu cá còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm của nước có tàu cấp (bản chụp có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, đối với tàu cá đã qua sử dụng (bản chụp có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu)
  • Hợp đồng, thanh lý hợp đồng đóng tàu, đối với tàu cá đóng mới

2. Hồ sơ nêu tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải dịch ra Tiếng Việt

3. Trình tự cấp phép nhập khẩu tàu cá:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu tàu cá gửi hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản xem xét cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 08.TC Phụ lục V ban hành kèm theo nghị định này; trừ trường hợp không cho phép phải trả lời bằng văn bản và nếu rõ lý do;

- Giấy phép nhập khẩu tàu cá, cho phép thuê tàu trần phải gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá hoặc xin thuê tàu trần đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).

Như vậy, có thể thấy so với nghị định trước đây, Nghị định 26/2019/NĐ-CP đã có những điều khoản cụ thể hơn về trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá.

 

4. Thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện việc nhập khẩu tàu cá

- Thành phần hồ sơ:

  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc hồ sơ phân cấp tàu cá còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiên của nước có tàu cấp (bản chụp có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, đối với tàu cá đã qua sử dụng (bản chụp có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu)
  • Hợp đồng nhập khẩu tàu cá hoặc hợp đồng thuê tàu trần
  • Hợp đồng, thanh lý hợp đồng đóng tàu, đối với tàu cá mới. Hồ sơ nêu tại điểm b, c , d và đ phải dịch ra tiếng Việt
  • Đơn đề nghị theo Mẫu số 07.TC Phụ lục V ban hành kèm theo nghị định số 26/2019/NĐ-CP

- Trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá

  • Tổ chức, cá nhân hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản
  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Tổng cục Thủy sản kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch cụ bưu chính hoặc môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo cho tổ chức, cá hân biết để bổ sung
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản xem xét cấp phép cho tổ chức, cá nhân theo mẫu số 08.TC Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; trường hợp không cho phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
  • Giấy phép nhập khẩu tàu cá, cho phép thuê tàu trần phải gửi cho tổ chức, cá nhân xin phép nhập khẩu tàu cá hoặc xin thuê tàu trần đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng kí hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).

 

5. Thủ tục hải quan nhập khẩu tàu cá

Hồ sơ quy định tại Điều 20 Nghị định 82/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Giấy phép nhập khẩu tàu cá ( 1 bản sao có công chứng chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)
  • Quyết định về việc nhập khẩu tàu cá ( 1 bản sao có công chứng chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)
  • Hợp đồng mua bán tàu cá ( 1 bản sao có công chứng chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)
  • Biên bản giao nhận tàu cá ( 1 bản sao có công chứng chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

Căn cứ hồ sơ nhập khẩu tàu biển, quy định của pháp luật về hải quan và các quy định có liên quan khác của pháp luật, cơ quan Hải quan có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá đỡ

Quy trình xử lý:

  • Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ ớ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét và quyết định.
  • Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu cá theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; trường hợp không chấp nhận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu cá, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy phép nhập khẩu tàu cá cho tổ chức, cá nhân đó.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề : " Quy định mới về thủ tục nhập khẩu tàu cá". Chúng tôi hi vọng bạn có thể vận dụng được các kiến thức trên. Nhằm để sử dụng trong công việc và cuộc sống của bạn. Để biêt thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn; giúp đỡ khi có nhu cầu về vấn đề liên quan đến vấn đề pháp lý xin liên hệ trực tiếp tới số hotline: 1900.6162 hoặc gửi thư đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. 

Cảm ơn sự theo dõi của các bạn đọc.