- 1. Định nghĩa Bảo hiểm giám đốc và chuyên viên (D&O)
- 2. Phạm vi bảo hiểm
- PHẠM VI BẢO HIỂM CHÍNH
- PHẠM VI BẢO HIỂM MỞ RỘNG
- PHẠM VI LOẠI TRỪ
- ? Giám đốc công ty có phải tham gia đóng bảo hiểm không?
- 1. Định nghĩa người quản lý doanh nghiệp
- 2. Về Bảo hiểm xã hội
- Quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP
- 3. Về Bảo hiểm Y tế
- Quy định tại Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi 2014:
- 4. Về Bảo hiểm thất nghiệp
- Quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013
1. Định nghĩa Bảo hiểm giám đốc và chuyên viên (D&O)
Bảo hiểm giám đốc và chuyên viên (D&O) là bảo hiểm trách nhiệm bảo vệ giám đốc hay viên chức ngân hàng chống lại các vụ kiện pháp lý của bên thứ ba, ví dụ, cổ đông, khách hàng vay, hoặc cơ quan điều tiết ngân hàng, nhằm tìm những thiệt hại gây thua lỗ gây ra bởi sai sót trong điều hành cho vay hoặc những hành động bất cẩn. Ví dụ, ban giám đốc có thể phải chịu trách nhiệm cá nhân cho những thực tiễn cho vay không thận trọng, như cho vay vượt mức đối với một ngành riêng lẻ dẫn đến thua lỗ cho cổ đông của ngân hàng. Viên chức và giám đốc nội bộ của những ngân hàng hoặc những định chế tiết kiệm thua lỗ, cũng bị kiện bởi các quỹ bảo hiểm liên bang, để khôi phục lại các chi phi đã thu hút bởi quỹ bảo hiểm, trong việc thanh lý định chế thua lỗ, hoặc thỏa thuận mua lại thân thiện bởi ngân hàng khác. Do chi phí trang trải cao nên một vài ngân hàng đã tự tài trợ trang trải, bằng tự bảo hiểm thông qua thỏa thuận chung được tài trợ bởi Hiệp hội Ngân hàng Mỹ.
Các giám đốc, trưởng phòng và cán bộ của bất kì công ty nào dù lớn hay nhỏ đều có những trách nhiệm lớn đi kèm với chức danh của mình. Cùng với những trách nhiệm này, các vị trí lãnh đạo cũng sẽ gặp nhiều rủi ro mà có thể dẫn đến những yêu cầu bồi thường chống lại mình vì:
- Hạch toán trái với chuẩn mực kế toán
- Vi phạm luật cạnh tranh
- Vi phạm quy định về an toàn vệ sinh
- Khiếu nại liên quan đến tuyển dụng
- Trách nhiệm môi trường
- Các thủ tục liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán
- Và các khiếu nại khác liên quan đến trách nhiệm tương ứng
Trách nhiệm của giám đốc và cán bộ quản lý thường bị loại trừ bởi các hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm, vì vậy Bảo hiểm cho trách nhiệm của Giám đốc & Cán bộ quản lý được xây dựng để bảo vệ doanh nghiệp và các vị trí lãnh đạo của doanh nghiệp khỏi những tổn thất tài chính không mong muốn bị gây ra bởi những yêu cầu bồi thường chống lại các giám đốc và cán bộ quản lý.
Nhờ sự hỗ trợ của Tập đoàn Tokio Marine với chuyên môn nghiệp vụ và năng lực cung cấp các sản phẩm bảo hiểm tài chính, TMIV có thể mang đến những chương trình Bảo hiểm trách nhiệm Giám đốc và Cán bộ quản lý toàn diện để giúp cho các lãnh đạo doanh nghiệp yên tâm hiện thực hóa tầm nhìn của mình.
2. Phạm vi bảo hiểm
PHẠM VI BẢO HIỂM CHÍNH
Phạm vi bảo hiểm chính
- Trách nhiệm quản lý, bao gồm tiền bồi thường và chi phí biện hộ và chi phí quan hệ công chúng
- Bồi hoàn cho doanh nghiệp những khoản tiền mà doanh nghiệp thanh toán cho các giám đốc và/hoặc cán bộ quản lý liên quan đến trách nhiệm của họ
- Trộm cắp danh tính
PHẠM VI BẢO HIỂM MỞ RỘNG
Phạm vi bảo hiểm có thể mở rộng cho:
- Các chi phí khẩn cấp
- Bảo hiểm cho phu nhân/phu quân, người thừa kế
- Bảo hiểm liên tục
- Ngăn chặn khủng hoảng
- Trách nhiệm nộp thuế cá nhân
Phạm vi bảo hiểm cụ thể sẽ tùy thuộc theo từng hợp đồng bảo hiểm.
PHẠM VI LOẠI TRỪ
Những điểm loại trừ chính
- Những yêu cầu bồi thường/ tình huống đã biết trước, các vụ kiện tụng đã có trước hoặc chưa xử
- Các hành vi không trung thực hoặc trục lợi
- Lợi nhuận hoặc lợi thế bất hợp pháp
- Chiến tranh, Cấm vận, Thiên tai, Ô nhiễm
- Các điểm loại trừ cụ thể được nêu trong hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm trách nhiệm cho thành viên hội đồng quản trị và các các cấp quản lý được thiết kế để hỗ trợ bồi thường các tổn thất tài chính hoặc chi phí bào chữa khi thành viên hội đồng quản trị và các cáp quản lý đối mặt với các kiện tụng phát sinh liên quan đến chức vụ của họ tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên sử dụng gói bảo hiểm phù hợp để bảo vệ thành viên hội đồng quản trị và các cấp quản lý khỏi những rủi ro pháp lý tiềm ẩn nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông. Tuy vậy,bảo hiểm trách nhiệm có nguy cư khiến các thành viên hội đồng quản trị và cáp quản lý hành xử ít cẩn trọng hơn, phụ thuộc vào điều khoản quy định ( liên quan đến rủi ro đạo đức ). Cổ đông nên được thông tin về các điều khoản của bảo hiểm trách nhiệm, bao gồm các khoản thành viên hội đồng quản trị và cấp quản lý phải hoàn trả một phần cho tổn thất tài chính mà họ gây ra, và các ý giải cho mức hoàn trả hợp lý
* Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh được quy định tại Điều 7 Quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, viên chức quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1808/QĐ-BHXH năm 2017 như sau:
1. Trình độ.
a) Chuyên môn nghiệp vụ:
Có trình độ đại học hệ chính quy trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Ngành.
Trường hợp trình độ đại học hệ không chính quy, chỉ xem xét đối với cán bộ từ 45 tuổi trở lên và phải có bằng tốt nghiệp sau đại học chuyên ngành phù hợp, đối với chức danh Giám đốc phải được đánh giá có năng lực nổi trội, uy tín, tín nhiệm cao trong nguồn cán bộ chung của ngành.
b) Lý luận chính trị: Có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
c) Quản lý Nhà nước:
- Giám đốc yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên cao cấp.
- Phó Giám đốc yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên chính trở lên.
d) Ngoại ngữ, tin học:
- Biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng trình độ tương đương tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ ngạch chuyên viên chính.
- Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác (Có chứng chỉ tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng theo tiêu chuẩn trình độ tin học ngạch chuyên viên).
2. Năng lực.
a) Có năng lực quản lý, điều hành các hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
b) Có năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại địa phương.
c) Có khả năng dự báo, định hướng, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngắn hạn, dài hạn và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh và phục vụ cho hoạt động chung của Ngành.
d) Có khả năng tổng kết thực tiễn để kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, với các cơ quan chức năng khác sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy, các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; có khả năng tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
đ) Có khả năng thực hiện chức trách, nhiệm vụ quy định đối với ngạch chuyên viên chính trở lên.
e) Có khả năng tập hợp công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh; được công chức, viên chức tín nhiệm.
3. Điều kiện.
a) Có thâm niên công tác ít nhất 10 năm đối với chức danh Giám đốc, 08 năm đối với chức danh Phó Giám đốc (không kể thời gian tập sự), trong đó có thâm niên công tác trong Ngành ít nhất 03 năm. Trường hợp tăng cường cán bộ từ ngoài Ngành thì không tính thâm niên công tác trong Ngành.
b) Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, lý lịch được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, không vi phạm Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị.
? Giám đốc công ty có phải tham gia đóng bảo hiểm không?
1. Định nghĩa người quản lý doanh nghiệp
Định nghĩa tại khoản 24 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 , thì người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
2. Về Bảo hiểm xã hội
Quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP
| “ 1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; e) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.”
|
3. Về Bảo hiểm Y tế
Quy định tại Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi 2014:
| “ Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
|
4. Về Bảo hiểm thất nghiệp
Quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013
| “1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
|
Vì vậy, đối với người quản lý doanh nghiệp là giám đốc công ty có hưởng tiền lương thì phải tham gia Bảo hiểm xã hội ( bắt buộc) và Bảo hiểm y tế.
Giám đốc công ty chỉ là đối tượng bắt buộc đóng Bảo hiểm thất nghiệp khi giao kết hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký tham gia các loại BHXH, BHYT, BHTN cho đối tượng này.
Trong trường hợp doanh nghiệp không đăng ký tham gia bảo hiểm cho Giám đốc công ty, dẫn đến đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia hay đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định thì sẽ bị truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTT.
Tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động là mức căn cứ để đóng các loại BHXH, BHYT, BHTN.
Lưu ý khoản tiền lương, tiền công của Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH Một thành viên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập Doanh nghiệp.