1. Quy định về mã số ngạch của chuyên viên cao cấp ngành hành chính

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư 02/2021/TT-BNV về chức danh và mã số ngạch của công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư, các ngạch công chức chuyên ngành hành chính được xác định như sau:

- Chuyên viên cao cấp có mã số ngạch là 01.001

- Chuyên viên chính có mã số ngạch là 01.002

- Chuyên viên có mã số ngạch là 01.003

- Cán sự có mã số ngạch là 01.004

- Nhân viên có mã số ngạch là 01.005

Do đó, theo quy định, chuyên viên cao cấp ngành hành chính sẽ có mã số ngạch là 01.001.

 

2. Chức trách, nhiệm vụ của Chuyên viên cao cấp ngành hành chính là gì?

Dựa vào quy định của khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BNV, các điều sau đây được quy định:

- Chức trách:

Chức trách của công chức được xác định là người có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao nhất trong một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhà nước tại cơ quan, tổ chức hành chính Trung ương hoặc cấp tỉnh. Người này chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ như nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chính sách, chiến lược vĩ mô theo ngành, lĩnh vực hoặc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật trong phạm vi Bộ, ngành hoặc địa phương.

- Nhiệm vụ:

+ Chủ trì xây dựng và hoàn thiện thể chế, văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội, đề án, chương trình, dự án chiến lược về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hóa, xã hội của Bộ, ngành trên cả nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Tổ chức chỉ đạo, triển khai hướng dẫn, kiểm tra thực hiện thể chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ và đề xuất biện pháp, giải pháp để thực hiện hiệu quả;

+ Tổ chức tổng kết, đánh giá và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý;

+ Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh để đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức;

+ Chủ trì tổ chức biên soạn và xây dựng tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; tổ chức tập huấn chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức, kinh nghiệm của ngành, lĩnh vực.

Do đó, người nắm giữ chức danh chuyên viên cao cấp ngành hành chính là công chức có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước, hoạt động tại cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp Trung ương hoặc tỉnh. Trách nhiệm của họ bao gồm việc nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định và hoạch định chính sách, chiến lược vĩ mô theo ngành, lĩnh vực. Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật tại cấp Bộ, ngành, và địa phương. Quan trọng nhất, họ phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng các nhiệm vụ được quy định.

 

3. Hệ số lương của chuyên viên cao cấp ngành hành chính

Dựa vào khoản 1 của Điều 14 trong Thông tư 02/2021/TT-BNV, các ngạch công chức chuyên ngành hành chính được quy định áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) điều chỉnh theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương. Cụ thể như sau:

- Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng Bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), với mức hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.

- Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng Bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), với mức hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.

- Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng Bảng lương công chức loại A1, với mức hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

- Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng Bảng lương công chức loại A0, với mức hệ số lương từ 2,10 đến 4,89.

- Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng Bảng lương công chức loại B, với mức hệ số lương từ 1,86 đến 4,06.

Trong trường hợp công chức ngạch nhân viên có nhiệm vụ lái xe và đáp ứng các yêu cầu chuyên ngành cần thiết, không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên, thì áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Do đó, theo quy định, chuyên viên cao cấp ngành hành chính (mã số 01.001) sẽ được áp dụng Bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), với khoảng hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.

 

4. Tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức hành chính chuyên viên cao cấp

Về Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, yêu cầu đòi hỏi sự nắm vững và am hiểu sâu sắc về chủ trương và đường lối của Đảng, cũng như về pháp luật của nhà nước. Ngoài ra, cần có kiến thức chặt chẽ về định hướng phát triển, chiến lược, và chính sách của ngành, lĩnh vực đang tham gia. Yêu cầu về năng lực còn bao gồm việc sở hữu kiến thức vững về hệ thống quản lý hành chính nhà nước, quản lý ngành, lĩnh vực, và quy định của pháp luật liên quan đến chế độ công vụ và công chức.

Đồng thời, ứng viên cần có khả năng nắm bắt tình hình và xu thế phát triển trong và ngoài nước, cũng như khả năng tổ chức nghiên cứu để phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý. Yêu cầu khác bao gồm khả năng đề xuất, tham mưu, và chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, đề án, chương trình liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ. Đồng thời, ứng viên cũng cần sở hữu kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, và tổ chức thực hiện để xây dựng và triển khai các dự án, đề án, chương trình liên quan đến công tác quản lý nhà nước.

Ngoài ra, yêu cầu năng lực còn đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp, và hệ thống hóa thông tin, đồng thời đề xuất phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương. Ứng viên cũng cần có khả năng tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Đối với công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp, yêu cầu bổ sung là phải là người đã chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành được nghiệm thu đạt yêu cầu, hoặc chủ trì xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, chương trình chuyên ngành hoặc tổng hợp về kinh tế, văn hóa, xã hội cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu. Đồng thời, yêu cầu thêm rằng ứng viên phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ, hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý. Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp cũng cần có thời gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương từ 5 năm trở lên (60 tháng), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên chính tối thiểu 2 năm (24 tháng).

Về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng, ứng viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. Ngoài ra, yêu cầu bổ sung bao gồm có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp. Cũng cần có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, như quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về khung năng lực ngoại ngữ. Đối với kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ứng viên cũng cần có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bài viết liên quan: Trình độ của chuyên viên cao cấp về quản lý tài chính, ngân sách?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Chức trách, nhiệm vụ của Chuyên viên cao cấp ngành hành chính. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!