1. Sa thải, buộc thôi việc là gì?

1.1 Khái niệm sa thải, buộc thôi việc đối người lao động

Sa thải là hình thức ký luật nặng nhất mà người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động. Việc sa thải, buộc thôi việc diễn ra khi người lao động có hành vi vi phạm quy định của người sử dụng lao động ở mức độ lỗi nặng nhất dẫn đến kết quả người sử dụng lao động xét thấy không thể tiếp tục sử dụng người lao động đó được nữa. Vì vậy, người lao động có quyền từ chối sử dụng lao động và đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động đó. 

1.2 Quy định hiện hành đối với vấn đề sa thải, buộc thôi việc đối với người lao động

Hình thức kỷ luật sa thải đã được Bộ luật lao động 2019 quy định cụ thể tại ĐIều 125 như sau: Sa thải là hình thức kỷ luật lao động đến quan hệ lao động của người lao động bị chấm dứt quan hệ lao động và  người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

Như vậy, người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật trên đối với người lao động khi họ có hành vi vi phạm kỷ luật lao động như thực hiện một số hành vi vi phạm dưới đây.

1.3 Các trường hợp áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sai thải

Tại Điều 129 Bộ luật lao động 2019 pháp luật hiện hành đã quy định về các trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng hình thức kỷ luật này đối với người lao động trong các trường hợp sau:

- Trường hợp người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hay sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

- Trường hợp người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng đối với tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hay có hành vi quấy rối tình dục nơi làm việc được quy định trọng nội quy lao động;

- Trường lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hay cách chức mà có hành vi tái phạm trong thời gian chưa được xoá kỷ luật. Theo đó, tái phạm là trường hợp mà người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xoá kỷ luật theo quy định tại Điều 126 Bộ luật lao động hiện nay;

- Trường hợp người lao động đã tự ý bỏ việc trong 05 ngày cộng dồn tính trong vòng 30 ngày hay 20 ngày được cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng; Còn trường hợp người lao động có lý do nghỉ chính đáng, bao gồm thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm mà có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền và cá trường hợp khác được quy định trong nội dung lao động;

1.4 Các trường hợp người lao động nghỉ với lý do chính đáng

 Theo quy định hiện hành tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH đã quy định tại Điều 13 về những trường hợp người lao động có lý do xin nghỉ chính đáng:

- Do thiên tai, hoả hoạn mà người lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể có mặt để làm việc;

- Bản thân, bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, vợ hay chồng, con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình đang bị ốm và có giấy xác nhận tại cơ sở khám, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của pháp luật.  

 

2. Những trường hợp mà người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hiện nay tại quy định tại ĐIều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay bảo hiểm thất nghiệp khi:

- Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật; người lao động được hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng ngày;

- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi diễn ra sự kiện chấm dứt hợp đồng có thời hạn hoặc không xác định thời hạn; người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với hợp đông thời vụ hoặc theo nội dung công việc nhất định;

- Người lao động đã thực hiện nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 46 luật này;

- Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, ngoại trừ các trường hợp như sau:

+ Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành các quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giúp dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Người lao động bị tạm giam hay chấp hành hình phạt tù;

+ Người lao động ra nước ngoài định cư hay đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ người lao động tử vong.

Như vậy, có thể thấy, người lao động khi bị người sử dụng lao động sa thải thì vẫn là đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

3. Mức trợ cấp mà người lao động sẽ được nhận khi bị sa thải, buộc thôi việc

Đây là khoản chi phí hỗ trợ từ phía người sử dụng lao động cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt. Nhưng khoản trợ cấp này không chi trả cho tất cả mọi người lao động mà chỉ được áp dụng đối với người lao động đã sa thải, buộc thôi việc, bị cho đơn phương chấm dứt hợp đồng và khoản trợ cấp này chỉ áp dụng đối với các trường hợp được quy định Điều 50 Luật việc làm 2013 với quy định cụ thể mức trợ cấp, thời gian, thời điểm được hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

+ Mức hưởng tối đa nhưng không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ lương do Nhà nước quy định hay không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định trả cho người lao động theo chế độ tiền lương tại thời điểm chấm dứt hợp động lao động hoặc hợp đồng làm việc

- Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:

+ Người lao động đã đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng thì sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp. Và sau đó cứ đóng thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng;

+ Thời điểm người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp bắt đầu tính từ ngày thứ 16 kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nội dung đã được quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật việc làm 2013.

Với hồ sơ xin được hưởng trợ cấp thất nghiệp đầy đủ bao gồm:

- Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động (Mẫu 03/ BLĐTB-XH);

- Quyết định sa thải của người sử dụng lao động (Bản chính hoặc bản công chứng);

- Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính);

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản chính).

Nơi nộp hồ sơ người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Khi đã thu thập đầy đủ bộ hồ sơ trên, người lao động thực hiện việc gửi bộ hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương mà người lao động đó nhận trợ cấp thất nghiệp. 

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về "Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không". Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 19006162 hoặc gửi email tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.