1. Mẫu biên bản phân chia thừa kế hợp pháp

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu biên bản phân chia thừa kế để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

BIÊN BẢN PHÂN CHIA THỪA KẾ

Tại Phòng Công chứng số ......... thành phố ….., (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

1. Ông(bà): .........................................................Sinh ngày: .............../.........../...........

Chứng minh nhân dân số: ....................cấp ngày ......../........./.......... tại .....................

Hộ khẩu thường trú:(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ...

Là ……..của ông/bà………………………………………………………..................

( ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

Theo (ghi rõ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

……………………………………………………….....………………………

2. Ông(bà): ........................................................Sinh ngày: ......../...... /...

Chứng minh nhân dân số: ................... cấp ngày ............/........./...... tại ...

Hộ khẩu thường trú:(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ...

Là ……..của ông/bà…………………………………………………......……....

( ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

Theo(ghi rõ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

……………………………………………………………………...................…..

3. Ông(bà): ........................................Sinh ngày: .............../.............../....

Chứng minh nhân dân số: ............. cấp ngày ......../.........../...... tại .........

Hộ khẩu thường trú:(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ...

Là ……..của ông/bà…………………………………………………..........

( ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

Theo (ghi rõ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

…………………………………………………………………...................

Chúng tôi là người thừa kế theo di chúc lập ngày (nếu di chúc có công chứng, chứng thực thì ghi rõ số, ngày và cơ quan chứng; trường hợp là người thừa kế theo pháp luật thì ghi là người thừa kế theo pháp luật)

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

của ông (bà) ..............chết ngày .../..../........ theo Giấy chứng tử số .......do Ủy ban nhân dân ........cấp ngày .../..../.........

Chúng tôi thoả thuận về việc phân chia di sản của ông(bà) ............... để lại như sau: .............

(Trong phần này phải ghi rõ: di sản và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; phần tài sản mà từng người thừa kế được hưởng; trong trường hợp có người thừa kế nhường quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác, thì ghi rõ việc nhường đó) ………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Chúng tôi xin cam đoan:

+ Những thông tin đã ghi trong biên bản phân chia thừa kế này là đúng sự thật;

+ Ngoài chúng tôi ra, ông(bà) ................................ không còn người thừa kế nào khác;

+ Biên bản phân chia thừa kế này do chúng tôi tự nguyện lập và việc phân chia thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

- Chúng tôi đã đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung biên bản và ký vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Chúng tôi đã đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và ký, điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã nghe công chứng viên đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và ký vào biên bản này truớc sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã nghe công chứng viên đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và ký, điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã nghe công chứng viên đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và ký vào biên bản này truớc sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và ký, điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc biên bản phân chia thừa kế, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

Những người thừa kế

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày......tháng.......năm....... (bằng chữ .....................................………......)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

tại Phòng Công chứng số.........thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),tôi..........., công chứng viên Phòng Công chứng số.........thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

- Biên bản phân chia thừa kế này được lập giữa ông(bà) ............ và ông(bà) ............; những người thừa kế đã tự nguyện thoả thuận phân chia thừa kế, cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung biên bản phân chia thừa kế và cam đoan không bỏ sót người thừa kế nào;

- Tại thời điểm công chứng, những người thừa kế đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Sau khi thực hiện niêm yết nội dung phân chia thừa kế tại ............ từ ngày .........tháng.....năm ..... đến ngày ....... tháng .........năm......... Phòng công chứng không nhận được khiếu nại tố cáo nào.

- Nội dung biên bản phân chia thừa kế phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Những người thừa kế đã đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã ký vào Biờn bản này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau:

- Những người thừa kế đã đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã ký, điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã nghe công chứng viên đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã ký vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã nghe công chứng viên đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã ký và điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã nghe công chứng viên đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã nghe người làm chứng đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã ký vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã nghe người làm chứng đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã ký và điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Những người thừa kế đã nghe người làm chứng đọc biên bản phân chia thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong biên bản và đã điểm chỉ vào biên bản này trước sự có mặt của tôi;

- Biên bản phân chia thừa kế này được lập thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), cấp cho:

+ ................................ bản chính;

+ ................................ bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng .........., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Chia thừa kế khi con cái có hành vi ngược đãi bố mẹ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: vinh và quyên là 2 vợ chồng có 3 con là bình sinh năm 1992 , hải và ngọc là sinh đôi năm 2006. Do bất hòa 2 vợ chồng ly thân. Bình ở với mẹ. Sinh đôi ở với bố. Bình hư hỏng tuy đi làm có thu nhập cao nhưng luôn có hành động ngược đãi hành hạ mẹ. Sau 1 lần mở trộm két ăn trộm hơn 200 triệu của mẹ.

Bình đã bị tòa án kết án về hành vi này. Năm 2017 bà quyên bị tai nạn lao động và chết. Trước khi chết bà viết di chúc để lại cho mai là em gái 2/3 tài sản của mình tòa xác định tài sản chung của quyên và vinh là 1,2 tỉ luật minh khuê chia quyền thừa kế giúp em sớm nhất với ạ ?

- Thu Hà

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, phải xem xét xem di chúc của chị Quyên viết trước khi mất có đảm bảo đủ điều kiện phát sinh hiệu lực không:

Đối chiếu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 di chúc hợp pháp khi:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thứ hai, khoản tiền mà chị Quyên để lại là khoản tiền chung của vợ chồng hay tài sản riêng, căn cứ xác định theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tòa án đã xác định tài sản chung của chị Quyên và anh Vinh là 1,2 tỷ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chị Quyên sẽ có quyền được chia một nửa phần tài sản chung là 600 triệu.

Theo di chúc chị Quyên để lại mới xác định với 2/3 di sản vẫn còn 1/3 di sản ở đây được chia thừa kế theo pháp luật tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS năm 2015 về Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

Bình hư hỏng tuy đi làm có thu nhập cao nhưng luôn có hành động ngược đãi hành hạ mẹ. Sau 1 lần mở trộm két ăn trộm hơn 200 triệu của mẹ. Bình đã bị tòa án kết án về hành vi này. Nếu có căn cứ Bình bị kết án về hành vi ngược đãi, hành hạ mẹ của mình thì Bình sẽ không được quyền hưởng di sản theo quy định sau, tuy nhiên ở đây Bình chỉ bị kết án về hành vi ăn trộm tiền của mẹ nên Bình vẫn được quyền hưởng di sản:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Đối với sinh đôi Hải và Ngọc năm nay mới 12 tuổi đều chưa thành niên nên áp dụng quy định sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Căn cứ vào các quy định trên các đồng thừa kế được hưởng như sau:

Di sản mà Hải, Ngọc và anh Vinh được hưởng là di sản : 2/3 x 600/4 = 100 triệu ( Điều 644 BLDS )

Di sản mà Bình được hưởng: (600 - 400)/4 = 50 triệu

Di sản chị Mai được hưởng: 600 - ( 100x3 + 50 ) = 250 triệu

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Giải quyết tranh chấp đường đi nội bộ đã thỏa thuận khi chia thừa kế ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Ba Mẹ tôi sinh thời được 6 người con. Ba mất năm 2002. Mẹ mất 2009 không để lại di chúc. Ba Mẹ mất có để lại phần đất có diện tích 1089 m2. Năm 2012 anh em tiến hành làm thủ tục phân chia phần đất như sau: Chia thành 7 lô (1 lô nhà thờ,6 lô cho mỗi người), 6 lô mỗi lô có chiều ngang là 5,9 m, có sổ đỏ riêng.

Anh em thống nhất chừa đường đi nội bộ là 2,8m ở giữa. Khi xây dựng làm nhà chiều ngang còn lại là 4,5m và không được đổ ban công nhô ra đường đi nội bộ. Quyết định này được lập biên bản có xác nhận của UBND xã. Năm 2014 ông anh thứ hai (lớn) làm nhà có đổ ban công nhô ra đường đi nội bộ là 1,4m. Anh em yêu cầu phá bỏ phần ban công nhô ra là đúng hay sai? Nếu không ở, bán nhà cho người khác thì anh em tôi có bảo toàn được phần đường đi nội bộ không?

Mong quý luật sư giải đáp cho. Xin trân trọng cảm ơn.

Người gửi: L.T

Chia thừa kế khi hai vợ chồng già đã sống ly thân và con cái có hành vi ngược đãi bố mẹ ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi:1900.6162

Trả lời:

Bộ Luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:

Điều 273. Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất có quyền sử dụng bất động sản liền kề thuộc sở hữu của người khác để bảo đảm các nhu cầu của mình về lối đi, cấp, thoát nước, cấp khí ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý, nhưng phải đền bù, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 274. Xác lập quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

1. Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề được xác lập theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề đã được xác lập cho chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất thì người được chuyển giao nhà, quyền sử dụng đất cũng được hưởng quyền đó.

Điều 275. Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề

1. Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đường công cộng; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó. Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

3. Trong trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Như vậy, trường hợp của gia đình bạn đối với 7 lô đất phân chia đó được coi là bất động sản liền kề.

Đối với 4,5m đất còn lại các bên đã thỏa thuận chừa làm đường đi nội bộ và đã yêu cầu UBND xã xác nhận thỏa thuận này. Vì vậy, theo đúng thỏa thuận, gia đình anh thứ hai xây dựng ban công chiếm 1,4m là vi phạm thỏa thuận của các bên. Như vậy, những bên còn lại có quyền yêu cầu phá bỏ phần ban công nhô ra lối đi chung. Nếu gia đình không ở, bán lại nhà cho người khác thì phần thỏa thuận lối đi chung vẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến khi các bên cùng thống nhất một thỏa thuận khác, không trái với những quy định cơ bản về quyền về lối đi qua bất động sản liền kề (Đ275 BLDS 2005).

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Chia thừa kế theo pháp luật khi người chết đột ngột qua đời ?

Chào luật Minh Khuê, cho tôi hỏi về trường hợp sau: Cách đây 3 năm, cha mẹ của tôi chia tay. Sau đó cha của tôi mua một căn nhà chung cư và đứng tên góp vốn làm ăn chung với bạn. Cách đây 4 tháng, ông đi bước nữa với người phụ nữa đã có con riêng 21 tuổi. Hai người có đăng ký kết hôn. Ông vừa bị tai nạn giao thông và qua đời.

Vậy luật sư cho tôi hỏi :

1.Ông không để lại di chúc thì sỗ tiền góp vốn làm ăn sẽ giải quyết ra sao ?

2. Nếu tiếp tục hợp đồng thì ai sẽ đứng ra chịu trách nhiệm ?

3. Căn nhà chung cư và tiền tiết kiệm trong tài khoản ngân hàng của ông được coi là tài sản trước hôn nhân hay không ? Vì sao ? và di sản sẽ được chia như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư và văn phòng.

Giải quyết tranh chấp đường đi nội bộ đã thỏa thuận khi chia thừa kế?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về số tiền góp vốn làm ăn: Bố bạn góp vốn làm ăn thì toàn bộ số tiền góp vốn và căn nhà chung cư này sẽ được coi là di sản thừa kế (giả sử không có thỏa thuận nhập khối tài sản kinh doanh này vào khối tài sản chung của bố bạn và vợ sau). Khi đó theo điều 676 BLDS thì các đồng thừa kế gồm: Vợ sau và bạn.

Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 : Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Trường hợp con vợ sau có quyền thừa kế khi đáp ứng điều kiện của điều 679 bộ luât dân sự 2005:

"Điều 679. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 676 và Điều 677 của Bộ luật này."

Nếu tiếp tục hợp đồng thì các đồng thừa kế ở trên thỏa thuận người đứng ra chịu trách nhiệm, những người còn lại thanh toán phần giá trị góp vốn cho những người khác hoặc mọi người trở thành người góp vốn trong công ty nếu công ty đồng ý.

Còn với sổ tiết kiệm của bố bạn:

- Nếu sổ tiết kiệm xác định được là có đóng góp của vợ sau vào hoặc được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của vợ sau thì số tiền này sẽ được chia đôi (1 nửa thuộc về vợ sau, 1 nửa thuộc về di sản thừa kế của bố bạn),1 nửa số tiền (phần di sản bố bạn) sẽ được chia cho 3 đồng thừa kế ở trên.

- Nếu không thuộc trường hợp trên thì toàn bộ số tiền sẽ chia cho các đồng thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chia thừa kế miếng đất của bố tôi vậy có đúng không ?

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Chia thừa kế đất đai và sử dụng sổ đỏ vay vốn ngân hàng ?

Thưa luật sư! Em muốn được tư vấn về quyền chuyển nhượng đất. Gia đình có 5 người : bố mẹ và 3 người con . Nhưng bố đã mất ,trước khi mất thì không để lại di chúc hay bất kì liên quan gì đến chuyển nhượng tài sản.
Vậy trong trường hợp này sổ đỏ nhà đất thì ai là người được hưởng ,người mẹ có quyền được hưởng và đứng tên nếu vay vốn ngân hàng hay không ?. Gia đình họ muốn vay vốn ngân hàng thì làm thủ tục chuyển nhượng như thế nào để thời gian nhanh nhất?
Cảm ơn!

Chia thừa kế đất đai và sử dụng sổ đỏ vay vốn ngân hàng?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn trước khi mất, bố bạn không để lại di chúc hay bất kì liên quan gì về tài sản. Do đó, tài sản của gia đình bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Căn cứ quy định tại điều 676, Bộ luật dân sự năm 2005 thì:

" Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Như vậy, ở đây những người được hưởng thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất là: người mẹ và ba đứa con. Những người này cùng hàng thừa kế nên được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, người mẹ chỉ được hưởng ngang phần bằng các con và chỉ được vay vốn ngân hàng bằng thế chấp số tài sản của người mẹ, nếu người mẹ muốn dùng sổ đỏ để vay vốn ngân hàng thì cần phải có sự đồng ý của ba người con còn lại vì sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cũng là phần tài sản được chia cho những người con.

Ở đây, vay vốn ngân hàng bằng sổ đỏ là hình thức thế chấp quyền sử dụng đất chứ không phải là chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Căn cứ quy định điều 715, Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

" Điều 715. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên sử dụng đất (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp".

Do đó, bên vay vốn cần thực hiện các nghĩa vụ sau:

" Điều 717. Nghĩa vụ của bên thế chấp quyền sử dụng đất

Bên thế chấp quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1. Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thế chấp;

2. Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;

3. Sử dụng đất đúng mục đích, không làm huỷ hoại, làm giảm giá trị của đất đã thế chấp;

4. Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng/.

Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?