- 1. Quy định về góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
- 1.1. Quy định về góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- 1.2. Quy định về góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- 2. Có phải nộp thuế đối với phần vốn góp trả lại cho thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn không?
- 3. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được quy định như thế nào?
- 4. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?
1. Quy định về góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
1.1. Quy định về góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1.2. Quy định về góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
2. Có phải nộp thuế đối với phần vốn góp trả lại cho thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn không?
Căn cứ điểm đ khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn gồm có: Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
Theo đó, chỉ khi nào rút vốn mà giá trị phần vốn góp có tăng lên so với thời điểm góp vốn thì phần tăng thêm đó mới chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn.
Như vậy, đối với trường hợp của bạn, do công ty bạn hoạt động thua lỗ và bạn nhận lại phần vốn góp đó. Nên nếu phần vốn góp nhận lại của bạn ít hơn so với giá trị lúc bạn góp vốn thì bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
3. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
- Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
- Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
-Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
- Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
- Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
-Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.
- Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.
Cách tính thuế:
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%
Theo đó, khi tính thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập tính thuế, thuế suất, thời điểm xác định thu nhập tính thuế, cách tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 10 nêu trên.
4. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 19 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất 5%.
Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư này.
Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất 5%.
>>> Xem thêm: Cách chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên?
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Để được tư vấn pháp luật , vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!