- 1. Trái phiếu doanh nghiệp là gì?
- 2. Các loại trái phiếu doanh nghiệp
- 3. Đối tượng nào được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp?
- 4. Nguyên tắc phát hành, sử dụng vốn trái phiếu
- 5. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp
- 6. Nhà đầu tư trái phiếu
- 6.1. Đối tượng mua trái phiếu
- 6.2. Trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu
- 6.3. Quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu
- 7. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
- 8. Phân biệt giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp
- 9. Nên mua trái phiếu doanh nghiệp hay cổ phiếu?
1. Trái phiếu doanh nghiệp là gì?
Trái phiếu doanh nghiệp tiếng anh gọi là Business bonds.
Theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định:
"“Trái phiếu doanh nghiệp” là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành."
Như vậy, có thể hiểu trái phiếu doanh nghiệp là
Trái phiếu doanh nghiệp được hiểu là phương tiện vay nợ, theo đó doanh nghiệp sẽ phát hành ra nó và cam kết trả gốc và lãi vào thời gian nhất định trong tương lai.
Với tính chất là một hợp đồng vay, người cấp vốn được hưởng khoản lãi cố định không phụ thuộc vào kết quả sử dụng vốn của người nhận vốn nhưng không có quyền tham gia vào hoạt động quản lý đối với bên nhận vốn.
2. Các loại trái phiếu doanh nghiệp
- Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết
Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết là những dạng trái phiếu đã được doanh nghiệp đăng ký tại trung tâm lưu ký chứng khoán, được giao dịch trên các sàn chứng khoán. Những giao dịch trái phiếu này sẽ buộc phải tuân theo những quy định thông thường trên sàn chứng khoán.
- Trái phiếu doanh nghiệp OTC
Đây là những trái phiếu được giao dịch trên thị trường phi tập trung. Việc giao dịch các dạng trái phiếu này hầu hết đều dựa theo những thỏa thuận riêng biệt giữa các nhà đầu tư với nhau.
3. Đối tượng nào được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 153/2020/ NĐ-CP quy định
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp.
4. Nguyên tắc phát hành, sử dụng vốn trái phiếu
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.
- Mục đích phát hành trái phiếu bao gồm: để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư; tăng quy mô vốn hoạt động; cơ cấu lại nguồn vốn của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.
- Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo phương án phát hành đã được phê duyệt.
5. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 153/2020/ NĐ-CP về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu quy đinh:
- Về kỳ hạn trái phiếu: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Về khối lượng phát hành: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Về đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu
+ Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam.
+ Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Về mệnh giá trái phiếu
+Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng Việt Nam.
+ Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.
- Về hình thức trái phiếu
+ Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
+ Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
- Về lãi suất danh nghĩa trái phiếu
+ Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.
+ Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.
+ Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.
6. Nhà đầu tư trái phiếu
6.1. Đối tượng mua trái phiếu
- Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán.
- Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.
- Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
6.2. Trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu
- Tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; hiểu rõ điều kiện, điều khoản trái phiếu và các cam kết khác của doanh nghiệp phát hành trước khi quyết định mua và giao dịch trái phiếu.
- Tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư và giao dịch trái phiếu. Nhà nước không đảm bảo việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
- Hiểu rõ và tuân thủ quy định về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Nghị quy định của pháp luật liên quan.
6.3. Quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu
- Được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định này; được quyền tiếp cận hồ sơ chào bán trái phiếu khi có yêu cầu.
- Được doanh nghiệp phát hành thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn, thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu và các thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành.
- Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu; được sử dụng trái phiếu làm tài sản bảo đảm trong các quan hệ dân sự và quan hệ thương mại theo quy định của pháp luật.
7. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
Theo Điều 7 Nghị định 153/2020/ NĐ-CP quy định
"Điều 7. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
1. Doanh nghiệp phát hành được mua lại trước hạn hoặc hoán đổi theo thỏa thuận với chủ sở hữu trái phiếu để giảm nợ, cơ cấu lại nợ trái phiếu. Riêng đối với mua lại trước hạn trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, khi thực hiện phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trái phiếu bị hủy bỏ sau khi được mua lại.
2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu là cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu."
8. Phân biệt giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp
- Về điểm giống nhau, giữa trái phiếu doanh nghiệp là gì và trái phiếu chính phủ đều có những tính chất sau đây:
+ Đều là chứng chỉ nợ, quy định nghĩa vụ thanh toán nợ của bên phát hành;
+ Nhà đầu tư đóng vai trò là người cho vay, thu nhập dựa trên lãi suất định kỳ;
+ Có khả năng mua đi bán lại, tặng hoặc chuyển nhượng;
+ Đều có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm;
+ Có kỳ hạn tối thiểu là 1 năm.
- Về khác nhau
| Trái phiếu chính phủ | Trái phiếu doanh nghiệp | |
| Đơn vị phát hành | Nhà nước (Ngân hàng nhà nước, kho bạc, bộ tài chính…) | Doanh nghiệp tư nhân |
| Mục đích phát hành | Bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời, phục vụ cho các mục đích công | Phục vụ mục tiêu phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc giải quyết vấn đề tài chính |
| Lãi suất | Thường giữ ở mức cố định | Cố định hoặc thả nổi tùy vào doanh nghiệp phát hành |
| Kỳ hạn | Thường kéo dài trong trung hạn (5-12 năm) hoặc dài hạn (12-30 năm) | Thường kéo dài trong ngắn hạn (1-3 năm) |
| Khả năng bảo toàn vốn | Rất cao, gần như tuyệt đối | Tương đối |
| Rủi ro | Rủi ro cực thấp, chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái | Rủi ro ở mức trung bình, chủ yếu đến từ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp phát hành |
| Khả năng chuyển đổi sang cổ phiếu (trái phiếu chuyển đổi) | Không | Có |
9. Nên mua trái phiếu doanh nghiệp hay cổ phiếu?
Giữa trái phiếu công ty và cổ phiếu đều có những đặc điểm có lợi nhất định. Tuy nhiên, để trả lời được câu hỏi có nên mua trái phiếu doanh nghiệp hay không lại luôn là điều khiến các nhà đầu tư đắn đo. Giữa cổ phiếu và business bond đều có những điểm lợi sau:
Các mã cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp đều có thể mua bán trên sàn chứng khoán được. Mức giá của cổ phiếu và trái phiếu đều do nhu cầu thị trường, cung cầu của các nhà đầu tư quyết định.
- Cổ phiếu bản chất là công cụ giao dịch trên thị trường với thời gian ngắn vào xu hướng biến động trong phiên giao dịch để quyết định bước giá. Còn trái phiếu công ty thì các nhà đầu tư có thể nắm giữ được trong thời gian dài. Và nếu doanh nghiệp không may phá sản, những người nắm giữ business bond sẽ được thanh toán tiền trước vì bạn chính là chủ nợ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu trên thị trường.
- Mức độ rủi ro của trái phiếu doanh nghiệp thường thấp hơn so với cổ phiếu. Vì thế nhà đầu tư có thể đảm bảo rằng mình sẽ cắt lỗ được đúng thời điểm nếu như gặp phải rủi ro.