1. Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là một loại chứng khoán chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể, trong một thời gian xác định và với một khoản lợi tức quy định. Người phát hành có thể là doanh nghiệp, một tổ chức chính quyền như Kho bạc Nhà nước, chính quyền.

Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ. Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu hoặc không được ghi. Trái chủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2018/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

Doanh nghiệp được phát hành trái phiếu là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.

Về đối tượng được mua trái phiếu, Điều 8 Nghị định này cho phép cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đều được tham gia mua trái phiếu để đầu tư. Đồng thời, khi tham gia đầu tư trái phiếu, nhà đầu tư phải tự đánh giá mức độ rủi ro, hạn chế về giao dịch trái phiếu được đầu tư và tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình.

 

2. Hợp đồng mua bán trái phiếu doanh nghiệp

Hợp đồng mua bán trái phiếu là một văn bản ràng buộc về mặt pháp lý giữa công ty phát hành trái phiếu và người bảo lãnh phát hành thiết lập các điều khoản của việc bán trái phiếu. Các điều khoản của hợp đồng mua trái phiếu sẽ bao gồm các điều kiện bán, trong số những điều khác, chẳng hạn như giá bán, lãi suất trái phiếu, kỳ hạn trái phiếu, điều khoản mua lại trái phiếu, điều khoản quỹ dự phòng và các điều kiện mà theo đó thỏa thuận có thể bị hủy bỏ.

  • Thỏa thuận mua trái phiếu (BPA) bao gồm các điều kiện phải được đáp ứng trước khi người bảo lãnh phát hành mua trái phiếu và các điều kiện mà người bảo lãnh phát hành có thể rút lại.
  • Các điều khoản quy định trong hợp đồng mua trái phiếu có thể bao gồm giá, lãi suất, ngày đáo hạn, bất kỳ điều khoản mua lại nào và bất kỳ điều khoản có thể hủy bỏ nào khác.
  • Thông thường, tổ chức phát hành phải thông báo cho người bảo lãnh phát hành về bất kỳ thay đổi nào trong điều kiện tài chính của mình và các thỏa thuận sẽ hạn chế các tài sản đang được sử dụng làm tài sản thế chấp.
  • BPA thường là chứng khoán phát hành riêng lẻ hoặc phương tiện đầu tư do các công ty nhỏ hơn phát hành.

 

3. Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ

- Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau:

  • Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành.
  • Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành.
  • Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu.

- Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.

- Doanh nghiệp phát hành quyết định phương thức phát hành và công bố cho nhà đầu tư mua trái phiếu.

- Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành theo quy định của pháp luật.

  • Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và doanh nghiệp phát hành phải ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên. Nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ bao gồm trách nhiệm của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trong việc công bố đầy đủ, chính xác các thông tin cho nhà đầu tư theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt và chỉ bán trái phiếu cho nhà đầu tư đủ điều kiện mua trái phiếu quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
  • Trường hợp tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành cam kết với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp thì phải ký hợp đồng với nhà đầu tư (trong đó nêu rõ điều kiện, điều khoản về việc mua lại trái phiếu) và phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành khi thực hiện các cam kết này.
  • Tổ chức tư vấn về hồ sơ chào bán trái phiếu là công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán. Khi cung cấp dịch vụ, tổ chức tư vấn có trách nhiệm rà soát việc đáp ứng đầy đủ quy định về điều kiện chào bán và hồ sơ chào bán trái phiếu quy định tại Nghị định này và pháp luật chứng khoán, đồng thời chịu trách nhiệm về việc rà soát của mình.

 

4. Mẫu hợp đồng mua bán trái phiếu doanh nghiệp

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA LẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Số: .../HĐ

- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ bảo lãi và trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãi và trái phiếu chính quyền địa phương;

- Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước;

Hôm nay, ngày 12 tháng 11 năm 2022, tại Hà Nội

Chúng tôi gồm:

Bên mua lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi là bên mua)

- Tên tổ chức mua lại trái phiếu Chính phủ bảo lãnh (Sau đây gọi là bên mua) : Công ty A
- Địa chỉ: phố Dương Khuê, phường Mai Dịch, quân Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện hợp pháp: ông Trần Lâm Anh (chức vụ, địa chỉ)

Bên bán lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi là bên bán)

- Tên tổ chức bán lại trái phiếu Chính phủ bảo lãnh: Công ty X

- Đại chỉ: phường X, quận Y, thành phố Hà Nội

- Người đại diện hợp pháp: ông Trần Văn A (chức vụ, địa chỉ)

Sau khi thống nhất, hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng bán lại trái phiếu Chính phủ với các nội dung sau đây:

Điều 1. Kết quả mua lại trái phiếu

Bên bán đồng ý bán lại trái phiếu cho Bên mua với các điều khoản như sau:

Mã trái phiếu

Ngày phát hành lần đầu

Ngày đáo hạn

Lãi suất danh nghĩa

Phương thức thanh toán gốc, lãi

Khối lượng trái phiếu thống nhất mua lại

Lãi suất mua lại

Giá mua lại một trái phiếu

Tổng số tiền mua lại trái phiếu

Ngày mua lại trái phiếu

Tài khoản nhận tiền thanh toán mua lại trái phiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Trách nhiệm của các bên

2.1. Trách nhiệm của... (Tên ngân hàng chính sách)

Thanh toán tiền mua lại trái phiếu theo Điều 1 Hợp đồng này và quy định tại Điều 22 Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018

2.2. Trách nhiệm của bên bán lại trái phiếu Chính phủ:

Bán lại trái phiếu đã được thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng này.

Điều 3. Trái phiếu được mua lại thực hiện hủy niêm yết, hủy đăng ký, rút lưu ký theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018

Điều 4. Hiệu lực thi hành

- Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

- Hợp đồng này được lập 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

CHỦ SỞ HỮU TRÁI PHIẾU/ TỔ CHỨC ĐƯỢC CHỦ SỞ HỮU TRÁI PHIẾU ỦY QUYỀN

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

In / Sửa biểu mẫu

Trên đây, là toàn bộ nội dung giới thiệu của Luật Minh Khuê về Hợp đồng mua bán trái phiếu doanh nghiệp gửi đến quý bạn đọc để tham khảo. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc cần giải đáp, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn trực tuyến hotline 1900.6162 để được trao đổi, hướng dẫn cụ thể.