Hiện nay, trong quá trình trao đổi với khách hàng, Luật Minh Khuê nhận thấy các câu hỏi quan tâm về lĩnh vực công nghệ cao ngày càng tăng. Có thể một phần là do các nhà đầu tư đang dần quan tâm hơn đến lĩnh vực này, một phần là do sự thay đổi các quy định của pháp luật. Để giải đáp các thắc mắc của khách hàng xung quanh đến vấn đề xác định quy mô của doanh nghiệp công nghệ cao lớn hay nhỏ để thực hiện ưu đãi đầu tư. Luật Minh Khuê gửi đến các bạn một số nội dung tư vấn quan trọng như sau:

1. Thế nào là Doanh nghiệp công nghệ cao?

Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Trước đây, theo quy định của Điều 18 Luật Công nghệ cao năm 2008 không phân biệt doanh nghiệp lớn hay nhỏ, để được ưu đãi như một doanh nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp phải chi 1% tổng doanh thu và 5% tổng lao động dành cho công tác nghiên cứu và phát triển. Chính vì vậy, khi sửa đổi Luật Đầu tư năm 2014, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi Điều 18 Luật Công nghệ cao năm 2008 ngay tại Luật Đầu tư năm 2014. Cụ thể: "Điều 75. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 của Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12

Khoản 1 Điều 18 của Luật công nghệ cao được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 6 Luật này;

b) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành;

c) Tiêu chí khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”.

Việc Chính phủ ban hành Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg về các Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao, các tỷ lệ liên quan đến doanh thu và lao động dành cho công tác nghiên cứu và phát triển đã giảm một nửa so với quy định trước đây tại Điều 18 Luật Công nghệ cao 2008. Điều này đã tạo thuận lợi lớn cho doanh nghiệp, các rào cản đối với khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao đã được tháo gỡ.

2. Các tiêu chí xác định Doanh nghiệp công nghệ cao

Căn cứ Điều 18 Luật Công nghệ cao năm 2008; Điều 75 Luật Đầu tư năm 2014 và Điều 1 Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg thì:

"Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điểm a và b Điều 75 của Luật Đầu tư, đồng thời đáp ứng các tiêu chí cụ thể sau:

  1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao của doanh nghiệp phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hàng năm.
  2. Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 1%. Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 0,5%.
  3. Số lượng lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 5%. Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 2,5% nhưng không thấp hơn 15 người".

Như vậy, tổng hợp dựa trên các căn cứ của các quy định theo pháp luật hiện hành thì tiêu chí để xác định doanh nghiệp công nghệ cao sẽ bao gồm các tiêu chí như sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

Thứ hai, doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành;

Thứ ba, doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao của doanh nghiệp phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hàng năm;

Thứ tư, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 1%. Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 0,5%.

Thứ năm, doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 5% số lượng lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn trên 100 tỷ đông và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 2,5% nhưng không thấp hơn 15 người.

Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg cũng quy định các doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015 mà chưa được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Ưu đãi đầu tư đối với Doanh nghiệp công nghệ cao

Theo quy định của Luật Đầu tư thì đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư ở đây là Doanh nghiệp công nghệ cao và ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư ở đây là hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;.......

Tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2014 quy định các hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:

Một là, áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

Hai là, miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

Ba là, miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

Mức thuế suất ưu đãi và các quy định ưu đãi về thuế cụ thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê