1. Hiểu thế nào là hải quan điện tử?
Khi các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa qua biên giới và tiếp xúc với cơ quan hải quan, họ gặp phải sự trì hoãn do thiếu tự động hóa và sự thiếu liên lạc kịp thời giữa các cơ quan hải quan. Kết quả là người mua cuối cùng cũng phải đối mặt với sự trì hoãn trong việc nhận hàng của mình. Nguyên nhân của vấn đề này bao gồm:
- Thông tin hải quan không được nhận đúng thời hạn, gây rủi ro về an toàn và an ninh cho hải quan và doanh nghiệp.
- Không có quá trình tự động đối sánh dữ liệu (ví dụ: so khớp thông tin khai báo ở quốc gia xuất phát với quốc gia đích).
- Thiếu thông tin trước khi đến (ví dụ: khi hàng hóa đến cửa khẩu biên giới, người vận chuyển phải chờ đánh giá rủi ro hoàn thành trước khi qua biên giới).
Hải quan điện tử là hoạt động giúp giải quyết các vấn đề này bằng cách cung cấp cho doanh nghiệp và chính phủ các mô hình hợp tác cần thiết (ví dụ: quy trình hợp tác, hệ thống liên lạc), cho phép chia sẻ và trao đổi thông tin hiệu quả. Nó tối ưu hóa sự tương tác với các cơ quan hải quan để giảm chi phí thương mại cho doanh nghiệp và cung cấp hàng hóa và dịch vụ nhanh chóng hơn.
Hải quan điện tử có thể hiểu là các thủ tục hải quan được thực hiện thông qua việc khai, tiếp nhận và xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Một trong những loại hình phổ biến và đặc trưng của hải quan điện tử là khai hải quan điện tử. Hệ thống khai hải quan điện tử cho phép người khai hải quan thực hiện khai hải quan điện tử, nhận thông tin và kết quả phản hồi từ cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử (Khoản 3, Điều 3, Nghị định 08/2015/NĐ-CP).
Chuyển đổi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phiên bản thông quan tự động 4.0 sang VNACCS/VCIS không chỉ là bước đi quan trọng trong quá trình hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam và tiến tới thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia, kết nối Cơ chế một cửa ASEAN, mà còn mang lại nhiều lợi ích lớn cho các doanh nghiệp. Đây là một bước đột phá quan trọng của Ngành Hải quan trong việc cải cách thủ tục hành chính.
2. Trường hợp nào sẽ thực hiện khai hải quan bằng phương thức điện tử?
Ngày 22/11/2022, Tổng cục Hải quan đã phản hồi Công văn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam về thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính thông qua Công văn 4953/TCHQ-GSQL năm 2022.
Theo Mục 2 của Công văn 4953/TCHQ-GSQL năm 2022, các trường hợp thực hiện khai hải quan bằng phương thức điện tử như sau: Nếu hàng hóa không thuộc đối tượng được khai trên tờ khai giấy, thì phương thức khai hải quan sẽ được thực hiện điện tử.
Có những trường hợp người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy được quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được bổ sung và sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh.
- Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng.
- Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân.
- Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập.
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh.
- Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hệ thống khai hải quan điện tử không thể thực hiện các giao dịch điện tử với nhau, hoặc do nguyên nhân khác.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thể thực hiện thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử.
Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thể thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có văn bản thông báo cho Chi cục hải quan nơi dự kiến thực hiện thủ tục hải quan. Văn bản cần ghi rõ tên và nguyên nhân sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố và phương thức thực hiện thủ tục khai hải quan trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan gặp sự cố theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Do đó, trừ các trường hợp nêu trên thì người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy, còn việc khai hải quan cho hàng hóa còn lại sẽ đều có thể được thực hiện thông qua phương thức điện tử.
3. Ưu và nhược điểm của kê khai hải quan điện tử
Ưu điểm:
- Tiết kiệm thời gian và giảm thiểu thủ tục giấy tờ: Thay vì phải đến trực tiếp cơ quan hải quan, các bên tham gia khai báo hải quan điện tử có thể thực hiện quá trình khai báo trên mạng từ bất kỳ đâu và bất cứ khi nào.
- Tăng tính minh bạch và đảm bảo chính xác: Thông tin được đăng ký và quản lý chính xác và đầy đủ trên mạng. Sử dụng phần mềm hỗ trợ khai báo hải quan giúp giảm thiểu sai sót và nhầm lẫn trong quá trình khai báo.
- Tiết kiệm chi phí: Sử dụng tờ khai hải quan điện tử giảm chi phí cho các doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế vì không cần đến trực tiếp các cơ quan hải quan và giảm thời gian lưu thông và vận chuyển hàng hóa.
- Tăng tốc độ xử lý hải quan: Khai báo hải quan điện tử giúp tăng tốc độ xử lý hải quan, giảm thời gian chờ đợi và giúp doanh nghiệp nhanh chóng nhận được hàng hóa của mình.
Nhược điểm:
- Yêu cầu sử dụng công nghệ và kỹ năng kỹ thuật cao: Sử dụng khai báo hải quan điện tử yêu cầu người dùng có kiến thức và kỹ năng kỹ thuật cao, đặc biệt là việc sử dụng các phần mềm.
- Tính bảo mật: Các bên sử dụng tờ khai hải quan điện tử cần đảm bảo sử dụng các phần mềm chống virus và bảo mật để bảo vệ thông tin khỏi những mối đe dọa tiềm ẩn.
- Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và công nghệ tốt: Triển khai khai báo hải quan điện tử yêu cầu đầu tư vào công nghệ thông tin và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo việc sử dụng thuận tiện và hiệu quả. Điều này có thể tạo áp lực tài chính và hạn chế cho các nước hoặc doanh nghiệp có nguồn lực hạn chế.
- Đòi hỏi sự hợp tác và chia sẻ thông tin: Khai báo hải quan điện tử đòi hỏi sự hợp tác và chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia, bao gồm doanh nghiệp và các cơ quan chức năng để tránh sự cố về thông tin, gây khó khăn và rủi ro trong quá trình thực hiện.
3. Cách kê khai hải quan điện tử
Quy trình khai báo hải quan điện tử bao gồm các bước sau:
Bước 1: Khai thông tin xuất khẩu (EDA): Người khai sẽ khai các thông tin xuất khẩu cần thiết bằng nghiệp vụ EDA trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu. Sau khi hệ thống nhận và cấp số, thông tin bản khai xuất khẩu EDA sẽ được lưu trữ trên hệ thống VNACCS.
Bước 2: Đăng ký tờ khai xuất khẩu: Sau khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai EDC, người khai sẽ kiểm tra lại những thông tin đã khai báo. Nếu chính xác và đúng, người khai gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai. Nếu có sai sót, cần sửa đổi bằng cách sử dụng EDB.
Bước 3: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai.
Bước 4: Phân luồng, kiểm tra, thông quan lô hàng: Hệ thống sẽ tự động phân luồng tờ khai thành các luồng xanh, vàng, đỏ. Tùy theo từng trường hợp, người khai sẽ được hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện kiểm tra và xử lí sau đó.
Bước 5: Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan.
Bài viết liên quan: Hướng dẫn tra cứu thông tin tờ khai hải quan điện tử cho doanh nghiệp
Mời quý khách hàng liên hệ với Luật Minh Khuê thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!