1. Cách tính diện tích đất thổ cư đã sử dụng ?

Xin chào luật sư, mong luật sư tư vấn cho tôi vấn đề sau:Tôi có miếng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và nhà ở đô thị. Trên miếng đất đó, tôi có xây 01 căn nhà cấp 3 (một trệt, một lầu) với diện tích là 147 m2. Diện tích nền căn nhà là 80 m2 Tôi cũng được UBND tỉnh cấp hạn mức sử dụng đất thổ cư là 160 m2.
Xin hỏi : Diện tích đất thổ cư đã sử dụng tính như thế nào (80 m2 hay 147 m2) ?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Căn cứ Luật đất đai 2013:

"Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ".

Tổng diện tích ngôi nhà của bạn là 145m2 sẽ bao gồm diện tích tầng trệt và diện tích tầng lầu, theo thông tin bạn cung cấp thì diện tích nền căn nhà là 80m2 như vậy là diện tích tầng trệt là 80m2 thì diện tích đất thổ cư mà bạn sử dụng sẽ là 80m2 còn diện tích còn lại của tầng lầu chỉ là phần trên cao không phải ở dưới đất. Dựa trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình, bạn có thể biết rõ nhất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục, hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận? Thời hạn cấp lại sổ đỏ mất là bao lâu ?

2. Bồi thường khi quy hoạch đường qua diện tích đất của gia đình ?

Kính chào Luật sư Minh Khuê. Gia đình tôi ở Hải Dương. Năm 1997 thì ra Quảng Ninh và có mua 1 mảnh đất trị giá 6 triệu đồng rộng 3.000m vuông. Hàng năm gia đình tôi có đóng thuế đầy đủ. Nhà tôi đã nhiều lần làm đơn xin cấp sổ đỏ nhưng không được chấp nhận.
Đầu năm 2015 cán bộ phường có thông báo làm sổ đỏ nhưng thành phố có dự án quy hoạch đường đi qua nhà tôi nên diện tích làm sổ đỏ chỉ là 1.000m vuông. còn phần đường đi qua giữa nhà tôi không được cấp sổ đỏ. Tôi có hỏi khi làm đường thì sẽ thế nào. Cán bộ địa chính trả lời là sẽ được bồi thường thỏa đáng. Còn nếu không làm như thế sẽ không được cấp sổ đỏ. Vậy tôi muốn hỏi luật sư là cán bộ địa chính làm thế có đúng không. Và khi làm đường thì đất của gia đình tôi sẽ được bồi thường như thế nào. Gia đình tôi có thể làm bìa đỏ hết diện tích đất của mình không ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn ạ!

Bồi thường khi quy hoạch đường qua diện tích đất của gia đình ?

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: về việc bồi thường đất nếu có dự án quy hoạch đường đi qua

Theo Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có quy định về:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

Tại khoản 2 điều 101 Luật Đất đai 2013 có quy định về: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp mảnh đất của gia đình bạn sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, đất không có tranh chấp, và nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương. Như vậy trường hợp mảnh đất của gia đình bạn đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi nhà nước có dự án làm qua mảnh đất của gia đình bạn mặc dù đất không có giấy tờ gì theo quy định của pháp luật thì vẫn được bồi thường về đất.

Khi Nhà nước thu hồi đất của bạn là đất ở thì sẽ được bồi thường theo quy định tại Điều 79 Luật đất đai 2013:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất”.

Thứ hai: Về thủ tục xin cấp giấy CNQSDĐ

Khi xin cấp giấy CNQSDĐ, gia đình bạn phải xác nhận rõ ràng trước đó người đã chuyển nhượng mảnh đất cho bạn đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa nếu đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn phải làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

- Trường hợp 1: xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp giấy lần đầu, nghĩa vụ tài chính phải thực hiện bao gồm:

+ Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định nhà đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ. Theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

+ Nộp tiền sử dụng đất: Xét trường hợp cụ thể của bạn thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì gia đình bạn không phải nộp tiền sử dụng đất.

“Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại phí khác (nếu có) như: Phí thẩm định, phí trích đo thì theo quy định tại Thông tư 02/2014/ TT-BTC (tương tự trường hợp sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

- Trường hợp 2: khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chỉnh phải thực hiện bao gồm:

+ Thuế thu nhập cá nhân, là nghĩa vụ của bên chuyển nhượng nhưng nếu các bên có thỏa thuận về việc bên nhận chuyển nhượng đóng thuế này thì bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện nghĩa vụ này. Căn cứ theo Điều 14 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.

+ Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 124/2011 và Điều 3 thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại b3, Điểm b, khoản 2, Điều 3, Thông tư 02/2014/TT-BTC mức thu tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu phù hợp, đảm bảo nguyên tắc mức thu tối đa áp dụng theo thông tư 02/2014/TT-BTC là tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/giấy đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, các nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 20.000 đồng/giấy đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ

+ Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm cấp quyền sử dụng đất theo quy định tại a6, a7, điểm a, khoản 2, Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

3. Diện tích đất thực tế khác trên giấy chứng nhận ?

Thưa Luật sư, luật sư tư vấn giúp em về việc đất đai với ạ. Năm 2014 gia đình em có mua lại 1 thửa đất tại phường Vĩnh Hưng. Và có kế hoạch xây nhà. Khi thiết kế và xin giấy phép xây dựng thì có gặp phải vấn đề như sau:
Trên có sổ đỏ ghi tổng diện tích là 42,8m2. Chiều dài cạnh mặt tiền là 4,21m. Chiều dài cạnh sau là 3,68 (đất móp hậu) và cạnh ngang ghi là 10,96m và 8,77m. Nếu tính đúng theo chiều dài các cạnh này thì diện tích đất không đủ 42,8m2. Mà chỉ đạt được khoảng 39m2. Còn cạnh 8,77m mà được chuyển thành 10,74m thì đủ diện tích là 42,8m2. Hiện nay, mảnh đất trên đã có nhà cấp 4 chủ cũ để lại. Và e có đo đạc tường nhà cấp 4 tại phần có chiều dài ghi là 8,77m như trong sổ đỏ thì cả bức tường nhà đó dài 10,86m. Với trường hợp như trên. Luật sư tư vấn giúp em phải làm gì để trên sổ đỏ thể hiện chiều dài không phải 8,77m mà đúng phải là 10,74m với ạ ?
Em xin chân thành cảm ở luật sư.
Người gửi: T.H.K

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn Luật Minh Khuê tư vấn như sau:

Theo như lời trình bày của bạn thì tức là bạn đang muốn đính chính lại thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho mảnh đất vì có sự sai lệch diện tích đất giữa thực tế và trong GCNQSDĐ, về vấn đề này Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sỡ hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình (gọi chung là Giấy chứng nhận) đã cấp như sau:

“Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận”.

Như vậy trường hợp của bạn sẽ phải ra UBND cấp huyện để xin đính chính lại giấy chứng nhận.

Về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận:

Khoản 1 Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013:

“Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính”.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã tin tưởng. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

4. Có thể chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất hay không ?

Kính chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Em và anh trai được bố mẹ cho mỗi người 01 thửa đất cụ thể như sau : diện tích của em 100m2 (ONT=40M2, CLN = 60M2) cấp bìa tháng 12/2006 diện tích của anh trai 100m2 (đất ở nông thôn ( ONT) =50M2, đất trồng cây lâu năm( CLN) = 50M2) cấp bìa tháng 10/2014.
Đất giáp đường Tỉnh Lộ 307 xã Tân Lập - Sông Lô - Vĩnh phúc, giá đất ONT ven đường là 700.000đ/1m2 . thửa đất của em (lô 01) , anh trai lô 02 rồi đến lô 03 Do nhu cầu không sử dụng đến thửa đất đó nên em đã bán cho chú bên cạnh với điều kiện em và anh trai đổi vị trí cho nhau để thửa đất của chú mua liền 2 thửa làm một. Hiện tại chú ấy đã làm nhà trên thửa đất của anh trai em, nhưng đến nay em mới làm thủ tục chuyển nhượng. Em đang gặp khó khăn vì anh trai em đã đồng ý đổi đất cho em nhưng phải đủ ONT=50M2, CLN=50m2 giờ em muốn chuyển mục đích sử dụng đất diện tích CLN=10M2 sang ONT được không ? hay em phải chuyển cả CLN =60M2 sang ONT? và việc đổi vị trí cho nhau có vướng mắc gì không ?
Em rất mong nhận được sự giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn !
Người gửi: H.K

Có thể chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến: 1900.6162.

Trả lời:

Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Căn cứ điều 10 Luật đất đai 2013 về phân loại đất thì trường hợp của bạn là chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Theo đó việc chuyển mục đích sử dụng đất bạn phải xin phép, và việc chuyển 10m2 đất này sang đất ở bạn cần căn cứ diện tích tối thiểu được cấp giấy chứng nhận đối với đất ở tại địa bàn có đất để xác định liệu bên phòng tài nguyên môi trường có thực hiện chuyển mục đích cho bạn hay không?

Điều 190 Luật đất đai quy định về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau :

Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Như vậy, pháp luật chỉ công nhận việc chuyển đổi đối với đất nông nghiệp, nghĩa là bạn chỉ có thể đối đất với anh trai mình diện tích đất CLN mà thôi. Còn đối với đất ONT thì bạn và anh trai bạn có thể cùng lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của nhau để hạn chế những nghĩa vụ tài chính phát sinh.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

5. Xác định lại diện tích đất ở như thế nào ?

Xin chào Công ty Luật Minh khuê, gia đình tôi có 01 thửa đất đang sử dụng ổn định trước năm 1980. Năm 1996 gia đình tôi được UBND cấp Giấy chứng nhận QSDĐ với diện tích 500 m2 (200 m2 đất ở + 300m2 đất vườn). Nhưng tại thời điểm cấp GCN năm 1996 hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở của địa phương là 300 m2, do sợ mức đóng thuế cao gia đình chỉ đề nghị cấp 200 m2 đất ở.
Nay gia đình tôi muốn đề nghị xác định lại diện tích đất ở là 300 m2 có được không?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 103, Luật đất đai năm 2013 Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình anh chị từ năm 1996 đã xác định về diện tích đất ở, do vậy diện tích đất ở của gia đình anh chị sẽ được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 200 m2.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại