1. Khái quát về tiền lương, chức năng và ý nghĩa của tiền lương 

1.1 Tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động, sức lao động là hàng hóa do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động. Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà quan hệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. C.Mác đã viết :

"Tiền công không phải giá tri hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động".

Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hóa sưc lao động mà tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội. 

Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh. Vì vậy, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy người lao động. Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình

Theo quy định của Điều 90 Bộ luật lao động 2019 có quy định thì tiền lương là số tiền là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận dể thực hiện công việc bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

 

1.2 Về chức năng của tiền lương

Về phương diện xã hội: Mỗi người lao động trong doanh nghiệp khi làm việc đều có mục đích và hầu hết mục đích đầu tiên là tiền lương phải nuôi sống được bản thân họ để từ đó mới có khả năng duy trì nòi giống cho xã hội, vì vậy cần phải tính cụ thể chính sách tiền lương, quy định mức tối thiểu và mức cơ bản cho người lao động. Mức tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động.

Về phương diện kinh tế: Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ vì lợi ich của bản thân và gia đình mà lao động một cách tích cực với chất lượng cao. Các chủ doanh nghiệp cần nắm được chức năng này để khuyến khích người lao động đạt hiệu quả cao.

 

1.3 Ý nghĩa của tiền lương

Tền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là một trong những động lực cơ bản thức đẩy tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao dộng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.

Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiều suất công tác. Đồng thời, cũng tạo các cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối lao động.

Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác. 

 

2. So sánh công ty nhà nước và công ty tư nhân

STT Tiêu chí Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp tư nhân
1 Chủ sở hữu

Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoăc Nhà nước nắm giữ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết   

Cá nhân hoặc DNTN khác làm chủ sở hữu hoặc DN do nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
2 Hình thức tồn tại Công ty CP, công ty TNHH MTV hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên CTCP, công ty TNHH MTV, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
3 Quy mô lớn, theo hình thức như công ty mẹ - công ty con hoặc tập đoàn kinh tế Đa dạng, chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

 

3. Cách tính lương trong công ty tư nhân

3.1 Tính lương theo thời gian

Tính lương theo thời gian được áp dụng đối với các nhân viên làm việc gián tiếp ở các phòng ban, lãnh đạo. Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng như: thang lương công nhân cơ khí, thang lương công nhân lái xe, thang lương nhân viên đánh máy... Trong mỗi thang lương lại tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chia mà nhiều bậc lương có một mức tiền lương nhất định.

Đơn vị để tính tiền lương là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ, lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương. Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản  lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động có tính chất sản xuất.

Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mức lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (thường là 26 ngày)

Lương tháng thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong tháng.

Tiền lương phải trả trong tháng = mức lương một ngày x số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương ngày = Mức lương tháng theo cấp bậc chức vụ x hệ số phụ cấp /26 ngày

Mức lương giờ = Mức lương ngày/8 giờ

Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.

 

3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành. Theo hình thức này căn cứ vào các sản phẩm công việc đã được nghiệm thu để xác định mức tiền lương phải thanh toán cho từng người từng vụ việc, từng hợp đồng. Hình thức này thường được áp dụng với bộ phận làm trực tiếp. 

Múc tiền lương thanh toán 1 người 1 tháng = tổng sản phẩm đã nghiệm thu x mức tiền lương 1 sản phầm 

Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, găn chặt số lượng lao động và chất lượng lao động, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý.

 

3.3 Trả lương theo hình thức khoán công việc 

Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất như : bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa... Trong trường hợp này, doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả theo từng công việc mà người lao động phải hoàn thành.

 

4. Cách tính lương trong công ty nhà nước

4.1 Chế độ tiền lương cấp bậc/hệ số lương, mức lương 

Chế độ tiền lương cấp bậc/hệ số lương, mức lương, thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương áp dụng trong công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, được áp dụng, vận dụng để trả lương căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ làm một công việc nhất định, một chức vụ nhất định. Việc chuyển, xếp lương phải đảm bảo theo nguyên tắc làm công việc gì xếp lương theo công việc đó, giữ chức vụ gì xếp lương theo chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ đó trên cơ sở tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức, nhân viên, tiêu chuẩn xếp hạng công ty... 

 

4.2 Chế độ tiền lương chức vụ 

Được áp dụng cho lao động quản lý. Khác với công nhân và những người lao động trực tiếp, lao động quản lý tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chưc, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản xuất ngày càng phát triển, quy mô và phạm vi hoạt động kinh doanh càng mở rộng thì vai trò quan trọng của lao động qunr ly ngày càng tăng và càng phức tạp. Hiệu quả của lao động quản ly có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, tổ chức hay cơ quan, trong nhiều trường hợp mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.

Tiền lương trong chế độ tiền lương chức vụ trả theo thời gian, thường trả theo tháng và dựa vào bảng lương chức vụ. Việc phân biệt tình trạng trong bảng lương chức vụ, chủ yếu dựa vào các tiêu chuẩn và các yếu tố khác nhau. Chẳng hạn: tiêu chuẩn chính trị, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với chức vụ được đảm nhiệm, trách nhiệm. 

 

4.3 Trả lương theo thời gian

Doanh nghiêp có thể lựa chọn trả lương theo công việc đươc giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế không phụ thuộc vào hệ số mức lương.

 

4.4 Trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán

Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trinh lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu một cách cụ thể và riêng biệt.

Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể: chế độ này áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động (tổ sản xuất...) khi ho hàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người cùng tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau

Chế độ trả lương sản phẩm khoán: áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công nhân. Chế độ này thực hiện khá phổ biến trong ngành nông nghiệp xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định được một định mức lao động ổn định trong thời gian dài được.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác nhau vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.