1. Toàn bộ bảng lương mới cán bộ công chức viên chức từ 1/7/2024

1.1.  Bảng lương của công chức 

Vào ngày 21 tháng 6 năm 2024, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 83-KL/TW về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Đây là một bước đi quan trọng trong nỗ lực của Đảng và Nhà nước nhằm cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức và viên chức, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

Theo Kết luận 83-KL/TW, một trong những điểm nhấn quan trọng là việc điều chỉnh mức lương cơ sở. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở sẽ được tăng từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 30%. Đây là một quyết định quan trọng nhằm bảo đảm cho đời sống của công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có sự cải thiện đáng kể, đáp ứng nhu cầu sống ngày càng cao của xã hội.

Một điểm mới trong Kết luận 83-KL/TW là việc thực hiện chế độ tiền thưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Theo quy định, quỹ tiền thưởng sẽ bằng 10% quỹ lương cơ bản, được gắn kết với trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá và xếp loại mức độ hoàn thành công việc của cán bộ, công chức. Điều này không chỉ tạo động lực cho người lao động mà còn khuyến khích họ nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

Khi điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng, bảng lương mới của công chức sẽ có những thay đổi đáng kể. Việc tăng lương cơ sở sẽ góp phần cải thiện đáng kể thu nhập cho người lao động trong các cơ quan nhà nước, giúp họ an tâm công tác và cống hiến cho sự phát triển của đất nước. Sự điều chỉnh này cũng thể hiện cam kết của Đảng và Nhà nước trong việc bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, công chức và viên chức, đồng thời khẳng định tầm quan trọng của việc đầu tư cho con người trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Cụ thể:

Bậc lương

Hệ số

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

Chuyên gia cao cấp

Bậc 1

8,8

15.840.000

20.592.000

Bậc 2

9,4

16.920.000

21.996.000

Bậc 3

10,0

18.000.000

23.400.000

Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1

6,2

11.160.000

14.508.000

Bậc 2

6,56

11.808.000

15.350.400

Bậc 3

6,92

12.456.000

16.192.800

Bậc 4

7,28

13.104.000

17.035.200

Bậc 5

7,64

13.752.000

17.877.600

Bậc 6

8,0

14.400.000

18.720.000

Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc 1

5,75

10.350.000

13.455.000

Bậc 2

6,11

10.998.000

14.297.400

Bậc 3

6,47

11.646.000

15.139.800

Bậc 4

6,83

12.294.000

15.982.200

Bậc 5

7,19

12.942.000

16.824.600

Bậc 6

7,55

13.590.000

17.667.000

Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc 1

4,0

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Công chức loại A1

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3,0

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Công chức loại A0

Bậc 1

2,1

3.780.000

4.914.000

Bậc 2

2,41

4.338.000

5.639.400

Bậc 3

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 4

3,03

5.454.000

7.090.200

Bậc 5

3,34

6.012.000

7.815.600

Bậc 6

3,65

6.570.000

8.541.000

Bậc 7

3,96

7.128.000

9.266.400

Bậc 8

4,27

7.686.000

9.991.800

Bậc 9

4,58

8.244.000

10.717.200

Bậc 10

4,89

8.802.000

11.442.600

Công chức loại B

Bậc 1

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 2

2,06

3.708.000

4.820.400

Bậc 3

2,26

4.068.000

5.288.400

Bậc 4

2,46

4.428.000

5.756.400

Bậc 5

2,66

4.788.000

6.224.400

Bậc 6

2,86

5.148.000

6.692.400

Bậc 7

3,06

5.508.000

7.160.400

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,46

6.228.000

8.096.400

Bậc 10

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 11

3,86

6.948.000

9.032.400

Bậc 12

4,06

7.308.000

9.500.400

Công chức loại C - nhóm C1

Bậc 1

1,65

2.970.000

3.861.000

Bậc 2

1,83

3.294.000

4.282.200

Bậc 3

2,01

3.618.000

4.703.400

Bậc 4

2,19

3.942.000

5.124.600

Bậc 5

2,37

4.266.000

5.545.800

Bậc 6

2,55

4.590.000

5.967.000

Bậc 7

2,73

4.914.000

6.388.200

Bậc 8

2,91

5.238.000

6.809.400

Bậc 9

3,09

5.562.000

7.230.600

Bậc 10

3,27

5.886.000

7.651.800

Bậc 11

3,45

6.210.000

8.073.000

Bậc 12

3,63

6.534.000

8.494.200

Công chức loại C - nhóm C2

Bậc 1

1,5

2.700.000

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.024.000

3.931.200

Bậc 3

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 4

2,04

3.672.000

4.773.600

Bậc 5

2,22

3.996.000

5.194.800

Bậc 6

2,4

4.320.000

5.616.000

Bậc 7

2,58

4.644.000

6.037.200

Bậc 8

2,76

4.968.000

6.458.400

Bậc 9

2,94

5.292.000

6.879.600

Bậc 10

3,12

5.616.000

7.300.800

Bậc 11

3,3

5.940.000

7.722.000

Bậc 12

3,48

6.264.000

8.143.200

Công chức loại C - nhóm C3

Bậc 1

1,35

2.430.000

3.159.000

Bậc 2

1,53

2.754.000

3.580.200

Bậc 3

1,71

3.078.000

4.001.400

Bậc 4

1,89

3.402.000

4.422.600

Bậc 5

2,07

3.726.000

4.843.800

Bậc 6

2,25

4.050.000

5.265.000

Bậc 7

2,43

4.374.000

5.686.200

Bậc 8

2,61

4.698.000

6.107.400

Bậc 9

2,79

5.022.000

6.528.600

Bậc 10

2,97

5.346.000

6.949.800

Bậc 11

3,15

5.670.000

7.371.000

Bậc 12

3,33

5.994.000

7.792.200

 

1.2. Bảng lương của viên chức

Ngày 21 tháng 6 năm 2024, Ban Chấp hành Trung ương đã chính thức ban hành Kết luận 83-KL/TW về cải cách tiền lương, trong đó điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi cho người có công và trợ cấp xã hội. Những thay đổi này sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chính sách tiền lương và phúc lợi xã hội của Việt Nam.

Việc cải cách tiền lương là một chủ trương lớn được đề ra nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đồng thời bảo đảm tính công bằng và minh bạch trong hệ thống tiền lương của Nhà nước. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW, Ban Chấp hành Trung ương đã nhận thấy nhiều khó khăn, vướng mắc và bất cập. Điều này yêu cầu cần có sự rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng và toàn diện về các quy định hiện hành của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Theo Kết luận 83-KL/TW, Bộ Chính trị đã thống nhất phương án điều chỉnh lương cơ sở mà không thực hiện việc trả lương theo vị trí việc làm như dự kiến ban đầu. Thay vào đó, lương cơ sở sẽ được tăng lên khoảng 30%, từ mức 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng. Sự điều chỉnh này không chỉ phản ánh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với đời sống của người lao động, mà còn là một động thái quan trọng nhằm thúc đẩy nền kinh tế, góp phần cải thiện đời sống cho người dân.

Ngày 30 tháng 6 năm 2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo Nghị định này, lương cơ sở sẽ được chính thức áp dụng là 2,34 triệu đồng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Với mức lương cơ sở mới, công thức tính lương cho viên chức sẽ được điều chỉnh như sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Cách tính này cho phép việc xác định lương cho từng viên chức trở nên minh bạch và hợp lý hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong việc lên kế hoạch ngân sách và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động.

Tóm lại, việc ban hành Kết luận 83-KL/TW và Nghị định 73/2024/NĐ-CP là một nỗ lực đáng ghi nhận trong việc cải cách tiền lương tại Việt Nam. Qua đó, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Những thay đổi này sẽ mở ra một giai đoạn mới trong việc phát triển nguồn nhân lực và cải cách chính sách xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai.

Chi tiết Bảng lương viên chức từ ngày 1/7/2024 như sau:

Bậc

Hệ số

Trước 01/7/2024

Sau 01/7/2024

Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1

6,2

11.160.000

14.508.000

Bậc 2

6,52

11.736.000

15.256.800

Bậc 3

6,92

12.456.000

16.192.800

Bậc 4

7,28

13.104.000

17.035.200

Bậc 5

7,64

13.752.000

17.877.600

Bậc 6

8

14.400.000

18.720.000

Viên chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc 1

5,75

10.350.000

13.455.000

Bậc 2

6,11

10.998.000

14.297.400

Bậc 3

6,47

11.646.000

15.139.800

Bậc 4

6,83

12.294.000

15.982.200

Bậc 5

7,19

12.942.000

16.824.600

Bậc 6

7,55

13.590.000

17.667.000

Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Viên chức loại A1

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Viên chức loại A0

Bậc 1

2,1

3.780.000

4.914.000

Bậc 2

2,41

4.338.000

5.639.400

Bậc 3

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 4

3,03

5.454.000

7.090.200

Bậc 5

3,34

6.012.000

7.815.600

Bậc 6

3,65

6.570.000

8.541.000

Bậc 7

3,96

7.128.000

9.266.400

Bậc 8

4,27

7.686.000

9.991.800

Bậc 9

4,58

8.244.000

10.717.200

Bậc 10

4,89

8.802.000

11.442.600

Viên chức loại B

Bậc 1

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 2

2,06

3.708.000

4.820.400

Bậc 3

2,26

4.068.000

5.288.400

Bậc 4

2,46

4.428.000

5.756.400

Bậc 5

2,66

4.788.000

6.224.400

Bậc 6

2,86

5.148.000

6.692.400

Bậc 7

3,06

5.508.000

7.160.400

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,46

6.228.000

8.096.400

Bậc 10

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 11

3,86

6.948.000

9.032.400

Bậc 12

4,06

7.308.000

9.500.400

Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc 1

1,65

2.970.000

3.861.000

Bậc 2

1,83

3.294.000

4.282.200

Bậc 3

2,01

3.618.000

4.703.400

Bậc 4

2,19

3.942.000

5.124.600

Bậc 5

2,37

4.266.000

5.545.800

Bậc 6

2,55

4.590.000

5.967.000

Bậc 7

2,73

4.914.000

6.388.200

Bậc 8

2,91

5.238.000

6.809.400

Bậc 9

3,09

5.562.000

7.230.600

Bậc 10

3,27

5.886.000

7.651.800

Bậc 11

3,45

6.210.000

8.073.000

Bậc 12

3,63

6.534.000

8.494.200

Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc 1

2

3.600.000

4.680.000

Bậc 2

2,18

3.924.000

5.101.200

Bậc 3

2,36

4.248.000

5.522.400

Bậc 4

2,54

4.572.000

5.943.600

Bậc 5

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 6

2,9

5.220.000

6.786.000

Bậc 7

3,08

5.544.000

7.207.200

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,44

6.192.000

8.049.600

Bậc 10

3,62

6.516.000

8.470.800

Bậc 11

3,8

6.840.000

8.892.000

Bậc 12

3,98

7.164.000

9.313.200

Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc 1

1,5

2.700.000

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.024.000

3.931.200

Bậc 3

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 4

2,04

3.672.000

4.773.600

Bậc 5

2,22

3.996.000

5.194.800

Bậc 6

2,4

4.320.000

5.616.000

Bậc 7

2,58

4.644.000

6.037.200

Bậc 8

2,76

4.968.000

6.458.400

Bậc 9

2,94

5.292.000

6.879.600

Bậc 10

3,12

5.616.000

7.300.800

Bậc 11

3,3

5.940.000

7.722.000

Bậc 12

3,48

6.264.000

8.143.200

 

1.3. Lương cơ sở để tính lương từ 1/7/2024 là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở là một yếu tố quan trọng trong việc xác định lương trong bảng lương cũng như mức phụ cấp cho cán bộ, công chức và viên chức. Khi mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng, nó sẽ tác động trực tiếp đến thu nhập của từng cán bộ, công chức và viên chức. Sự tăng trưởng này không chỉ giúp cải thiện đời sống của họ mà còn tạo điều kiện cho họ yên tâm công tác và cống hiến hơn cho sự nghiệp phát triển của đất nước.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, cán bộ, công chức và viên chức sẽ được hưởng mức lương cơ sở mới, cụ thể là 2.340.000 đồng/tháng. Đây là một sự điều chỉnh quan trọng, tăng 30% so với mức lương cơ sở trước đó là 1.800.000 đồng/tháng, theo quy định của Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Sự thay đổi này không chỉ mang lại ý nghĩa về mặt tài chính mà còn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với đội ngũ công chức, viên chức đang phục vụ trong các cơ quan nhà nước.

Sự tăng lương cơ sở từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Điều này không chỉ cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức và viên chức mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống chính trị. Với mức lương mới, cán bộ, công chức, viên chức sẽ có thêm động lực để phục vụ nhân dân và cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. 

Xem thêm >>> Mức lương công chức quản lý thị trường cập nhật mới nhất 2024

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.