- 1. Khung pháp lý và ý nghĩa kinh tế - xã hội của chế độ nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương
- 2. Phân tích lịch nghỉ lễ và các kịch bản thực tế năm 2026
- 3. Cơ sở dữ liệu và phương pháp xác định tiền lương làm căn cứ tính trả
- 3.1. Cấu trúc tiền lương theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
- 3.2. Các khoản không tính vào lương nghỉ lễ
- 4. Cách tính tiền lương nghỉ lễ, Tết theo từng hình thức trả lương
- 4.1. Đối với người lao động hưởng lương theo tháng
- 4.2. Đối với người lao động hưởng lương theo tuần, ngày, giờ
- 4.3. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán
1. Khung pháp lý và ý nghĩa kinh tế - xã hội của chế độ nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương
Hệ thống pháp luật lao động tại Việt Nam, với hạt nhân là Bộ luật Lao động 2019, đã thiết lập một mạng lưới bảo vệ quyền lợi người lao động một cách toàn diện, trong đó chế độ nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo sức lao động và đảm bảo an sinh xã hội. Về mặt pháp lý, quyền được nghỉ việc và hưởng nguyên lương trong các dịp lễ lớn không chỉ là một quy định về thời giờ nghỉ ngơi mà còn là sự ghi nhận các giá trị văn hóa, lịch sử và chính trị của quốc gia vào trong quan hệ lao động.
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc nhưng vẫn được doanh nghiệp chi trả 100% tiền lương theo hợp đồng lao động. Điều này tạo ra một sự ổn định về thu nhập, giúp người lao động có điều kiện tham gia vào các hoạt động cộng đồng, gia đình mà không phải lo lắng về gánh nặng tài chính. Đối với doanh nghiệp, việc thực thi đúng chế độ này không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn là một chiến lược quản trị nhân sự nhằm gia tăng sự gắn kết và lòng trung thành của đội ngũ nhân viên.
Danh mục các ngày nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương theo quy định hiện hành
Pháp luật hiện hành quy định tổng cộng 11 ngày nghỉ lễ, Tết chính thức trong năm mà người lao động được hưởng nguyên lương. Danh sách này được thiết kế dựa trên các sự kiện trọng đại của dân tộc và các ngày lễ quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc công nhận.
| Tên ngày Lễ, Tết | Số ngày nghỉ | Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động 2019) |
| Tết Dương lịch | 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch) | Điểm a Khoản 1 Điều 112 |
| Tết Âm lịch | 05 ngày | Điểm b Khoản 1 Điều 112 |
| Ngày Chiến thắng | 01 ngày (ngày 30/04 dương lịch) | Điểm c Khoản 1 Điều 112 |
| Ngày Quốc tế lao động | 01 ngày (ngày 01/05 dương lịch) | Điểm d Khoản 1 Điều 112 |
| Quốc khánh | 02 ngày (ngày 02/09 và 01 ngày liền kề) | Điểm đ Khoản 1 Điều 112 |
| Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương | 01 ngày (ngày 10/03 âm lịch) | Điểm e Khoản 1 Điều 112 |
Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài 11 ngày nghỉ nêu trên, họ còn được hưởng thêm 02 ngày nghỉ lễ đặc thù bao gồm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Sự điều chỉnh này thể hiện tính nhân văn và hội nhập của pháp luật Việt Nam, tôn trọng bản sắc văn hóa riêng biệt của chuyên gia và người lao động quốc tế đang đóng góp cho nền kinh tế quốc gia.
Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế của lịch vạn niên và tình hình kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ sẽ đưa ra quyết định cụ thể về lịch nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh. Cơ chế này cho phép nhà nước linh hoạt trong việc sắp xếp các ngày nghỉ xen kẽ hoặc hoán đổi ngày làm việc để tạo ra các kỳ nghỉ dài hơn, kích cầu du lịch và tiêu dùng, đồng thời giúp người lao động có thời gian về quê hoặc nghỉ ngơi dài ngày.
2. Phân tích lịch nghỉ lễ và các kịch bản thực tế năm 2026
Năm 2026 là một năm có cấu trúc lịch nghỉ lễ khá đặc biệt, với nhiều ngày lễ rơi vào thời điểm thuận lợi để hình thành các kỳ nghỉ dài ngày. Việc nắm bắt sớm lịch trình này giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và người lao động sớm có kế hoạch cá nhân.
Kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
Kỳ nghỉ Tết Nguyên đán luôn là kỳ nghỉ quan trọng nhất và dài nhất trong năm. Theo các phương án đã được Bộ Nội vụ đề xuất và Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước sẽ có kỳ nghỉ kéo dài 09 ngày liên tục. Cụ thể, kỳ nghỉ bắt đầu từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 (tức 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Cấu trúc của kỳ nghỉ này được hình thành từ 05 ngày nghỉ Tết theo luật định cộng với 04 ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật) của hai tuần liên tiếp. Đối với khối doanh nghiệp ngoài nhà nước, người sử dụng lao động có thể linh hoạt lựa chọn phương án nghỉ dựa trên điều kiện sản xuất, nhưng phổ biến nhất là phương án nghỉ 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết hoặc 02 ngày trước Tết và 03 ngày sau Tết.
Các ngày lễ khác trong năm 2026
Ngoài Tết Nguyên đán, các ngày lễ khác trong năm 2026 cũng tạo ra những khoảng nghỉ ngơi ý nghĩa :
- Tết Dương lịch 2026: Rơi vào thứ Năm, ngày 01/01/2026. Thông thường người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp có thể thực hiện hoán đổi ngày làm việc để nghỉ thêm ngày thứ Sáu, tạo thành kỳ nghỉ 04 ngày.
- Giỗ Tổ Hùng Vương: Rơi vào Chủ nhật, ngày 26/04/2026 (10/03 Âm lịch). Vì trùng ngày nghỉ hằng tuần, người lao động sẽ được nghỉ bù vào thứ Hai ngày 27/04/2026.
- Ngày 30/04 và 01/05: Tiếp nối ngay sau kỳ nghỉ Giỗ Tổ, ngày Chiến thắng rơi vào thứ Năm và Quốc tế Lao động rơi vào thứ Sáu. Điều này tạo nên một kỳ nghỉ "kép" cực dài hoặc hai kỳ nghỉ sát nhau, tùy thuộc vào cách doanh nghiệp bố trí nghỉ bù.
- Quốc khánh 02/09: Chính phủ đã chốt phương án nghỉ 05 ngày cho khối công chức, từ ngày 01/09 đến hết ngày 02/09, kết hợp hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ.
(1).jpg)
3. Cơ sở dữ liệu và phương pháp xác định tiền lương làm căn cứ tính trả
Việc xác định đúng số tiền “hưởng nguyên lương” đòi hỏi sự hiểu biết đầy đủ về cấu trúc tiền lương theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đây là điểm mấu chốt thường gây tranh cãi giữa người lao động và người sử dụng lao động khi thực hiện quyết toán lương.
3.1. Cấu trúc tiền lương theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
Tiền lương làm căn cứ tính trả cho những ngày nghỉ lễ, Tết không phải là toàn bộ thu nhập thực tế của người lao động trong tháng, mà là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động.
Theo Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, cấu trúc tiền lương bao gồm ba phần chính:
Mức lương theo công việc hoặc chức danh
Là khoản tiền tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng. Đây là phần cốt lõi của tiền lương.
Phụ cấp lương
Bao gồm các khoản phụ cấp nhằm bù đắp yếu tố điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt mà các bên đã thỏa thuận và ghi cụ thể trong hợp đồng lao động. Ví dụ: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên.
Các khoản bổ sung khác
Là các khoản tiền ngoài mức lương và phụ cấp lương, có tính chất chi trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương và đã xác định mức tiền cụ thể trong hợp đồng.
Do đó, tiền lương làm căn cứ tính nghỉ lễ có thể biểu diễn bằng công thức:
L_căn_cứ = L_mức + Tổng phụ cấp thường xuyên + Tổng khoản bổ sung cố định
Trong đó:
- L_mức là mức lương chính.
- Phụ cấp là các khoản phụ cấp được ghi trong hợp đồng.
- Khoản bổ sung cố định là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể.
3.2. Các khoản không tính vào lương nghỉ lễ
Một sai lầm phổ biến là cho rằng mọi khoản thu nhập thực nhận đều được dùng để tính lương nghỉ lễ. Thực tế, pháp luật quy định rõ các khoản không tính vào căn cứ chi trả cho ngày nghỉ lễ, Tết, bao gồm:
- Tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động (thưởng doanh thu, thưởng cuối năm).
- Tiền thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
- Tiền ăn giữa ca.
- Các khoản hỗ trợ chi phí như: xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, kết hôn, sinh nhật.
- Trợ cấp khi người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Việc phân tách này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí nhân công chính xác và tuân thủ đúng bản chất của “tiền lương theo hợp đồng”.
4. Cách tính tiền lương nghỉ lễ, Tết theo từng hình thức trả lương
Tiền lương nghỉ lễ được tính khác nhau tùy theo hình thức trả lương mà doanh nghiệp áp dụng.
4.1. Đối với người lao động hưởng lương theo tháng
Đây là hình thức phổ biến trong khối văn phòng và doanh nghiệp lớn. Tiền lương một ngày nghỉ lễ được xác định bằng tiền lương tháng theo hợp đồng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng.
Công thức:
L_1_ngày_lễ = L_tháng_HĐ / C_chuẩn
Trong đó:
- L_tháng_HĐ: Tiền lương tháng theo hợp đồng (đã bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung theo Thông tư 10).
- C_chuẩn: Số ngày làm việc bình thường trong tháng do doanh nghiệp quy định (ví dụ 24 hoặc 26 ngày).
Ví dụ:
Chị G có lương hợp đồng 17.000.000 đồng/tháng. Công ty quy định 26 ngày công chuẩn.
Tiền lương 1 ngày lễ của chị là:
17.000.000 / 26 = 653.846 đồng.
Nếu chị nghỉ 5 ngày Tết, tổng tiền lương nghỉ Tết là:
653.846 x 5 = 3.269.231 đồng.
Khoản tiền này đã nằm trong tổng lương tháng 17 triệu đồng của chị.
4.2. Đối với người lao động hưởng lương theo tuần, ngày, giờ
Với hình thức trả lương linh hoạt, cách tính được điều chỉnh như sau:
- Lương ngày: Tiền lương nghỉ lễ bằng tiền lương của một ngày làm việc bình thường.
- Lương tuần: Tiền lương 1 ngày lễ = Tiền lương tuần / Số ngày làm việc trong tuần.
- Lương giờ: Tiền lương nghỉ lễ = Tiền lương giờ x Số giờ làm việc bình thường trong ngày.
4.3. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán
Đây là nhóm có thu nhập phụ thuộc vào năng suất. Tuy nhiên, khi nghỉ lễ, họ vẫn được hưởng nguyên lương.
Căn cứ tính là mức lương theo thời gian được dùng để xây dựng đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
Công thức:
L_lễ_sản_phẩm = (L_thời_gian_xây_dựng_đơn_giá / C_chuẩn) x N_nghỉ_lễ
Trong đó:
- L_thời_gian_xây_dựng_đơn_giá: Mức lương theo thời gian dùng để tính đơn giá sản phẩm.
- C_chuẩn: Số ngày làm việc bình thường trong tháng.
- N_nghỉ_lễ: Số ngày nghỉ lễ.
Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi người lao động, tránh tình trạng doanh nghiệp không trả lương ngày lễ với lý do “không làm ra sản phẩm”.