1. Lý do và mục tiêu cải cách tiền lương

Lý do cải cách tiền lương

- Sự chênh lệch lớn giữa các vị trí: Nhiều công việc và vị trí có mức lương chênh lệch lớn mà không phản ánh đúng giá trị công việc và kỹ năng cần thiết. Những vị trí đòi hỏi chuyên môn cao nhưng lại có mức lương thấp hơn các vị trí không yêu cầu kỹ năng và kinh nghiệm.

- Thiếu công bằng trong việc phân bổ các cơ quan, tổ chức hoặc nhân viên trong bộ phận cụ thể có thể nhận lương cao hơn so với những người lao động thực sự tạo ra giá trị.

- Hệ thống thang, bảng lương cũ còn rườm rà, khoảng cách giữa các bậc lương chênh lệch không đáng kể so với thời gian nâng bậc lương, một số chế độ phụ cấp chưa phù hợp, hệ số lương khởi điểm các ngạch có trình độ đại học 2,34, ngạch nhân viên văn thư 1,35, nhân viên phụ vụ 1,0 là quá thấp chưa khuyến khích người lao động phấn đấu, sáng tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Không khuyến khích người có năng lực gây ra sự thiếu động lực cho người lao động. Hệ thống lương cũ thường không có cơ chế khen thưởng hoặc tăng lương hợp lý cho những người có hiệu suất làm việc cao, dẫn đến tình trạng người lao động thiếu nỗ lực để cải thiện hiệu suất.

- Hệ thống lương cũ không theo kịp sự biến động của xã hội dẫn đến tình trạng lương thấp hơn so với mặt bằng chung, khiến cho thu nhập thực tế của người lao động giảm sút không có sự linh hoạt theo thời gian tác động bởi các yếu tố như lạm phát, tăng trưởng kinh tế. 

- Lương không công bằng hoặc tương xứng với công sức ra nhân viên dễ dàng cảm thấy chán nản và không còn nhiệt huyết trong công việc gây ra tâm lý làm việc không tích cực, tình trạng nghỉ việc cao.

Mục tiêu của cải cách:

- Nâng cao hiệu quả làm việc và cải thiện đời sống của người lao động.

- Tăng tính cạnh tranh: Đảm bảo mức lương hấp dẫn, giúp cơ quan, tổ chức thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo động lực cho người lao động nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

- Tạo động lực làm việc: Thiết lập cơ chế thưởng và tăng lương dựa trên kết quả làm việc, giúp người lao động cảm thấy được công nhận và đánh giá cao. Tạo ra môi trường nơi người lao động được khuyến khích học hỏi và phát triển kỹ năng mới để đạt được mức lương cao.

- Tạo ra một hệ thống lương công bằng và bình đẳng, minh bạch giúp giảm khoảng cách giữa các vị trí, đảm bảo người lao động nhận được mức lương công bằng tương xứng với năng lực và cống hiến của họ.

- Nhằm cải thiện đời sống cho người lao động đảm bảo rằng họ có thu nhập để trang trải các chi phí sinh hoạt, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống, kèm theo cải cách lương thì phải đi đôi với việc cải thiện cải cách phúc lợi như bảo hiểm y tế, nghỉ phép và các hỗ trợ khác

 

2. Những điểm mới trong hệ thống bảng lương mới

Bảng lương theo vị trí làm việc:

Cải cách tiền lương mới được căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ xây dựng bảng lương theo vị trí làm việc, chức danh, chức danh lãnh đạo bằng số tiền cụ thể, ban hành hệ thống bản lương mới theo vị trí làm việc, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành, chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm rằng không thấp hơn tiền lương hiện hưởng.

Chính phủ ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP.Trong đó có nội dung tăng lương cơ sở cũ từ 1.800.000 đồng/tháng lên 2.340.000 đồng/tháng.

Lương cán bộ công chức viên chức = Hệ số lương x Lương cơ sở 

Bậc Hệ số Trước 1/7/2024 Sau 1/7/2024

Viên Chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1 6.2 11.160.000 14.508.000
Bậc 2 6.52 11.736.000 15.256.800
Bậc 3 6.92 12.456.000 16.192.000
Bậc 4 7.28 13.104.000 17.035.200
Bậc 5 7.64 13.752.000 17.877.600
Bậc 6 8 14.400.000 18.720.000

Viên chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc 1 5.75 10.350.000 13.455.000
Bậc 2 6.11 10.998.000 14.297.400
Bậc 3 6.47 11.646.000 15.139.800
Bậc 4 6.83 12.294.000 15.982.200
Bậc 5 7.19 12.942.000 16.824.600
Bậc 6 7.55 13.590.000 17.667.000

Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc 1 4.4 7.920.000 10.296.000
Bậc 2 4.74 8.532.000 11.091.600
Bậc 3 5.08 9.144.000 11.887.200
Bậc 4 5.42 9.756.000 12.682.800
Bậc 5  5.76 10.368.000 13.478.400
Bậc 6 6.1 10.980.000 14.274.000
Bậc 7 6.44 11.592.000 15.069.600
Bậc 8 6.78 12.204.000 15.865.200

Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc 1 4 7.200.000 9.360.000
Bậc 2 4.34 7.812.000 10.155.600
Bậc 3 4.68 8.424.000 10.951.000
Bậc 4 5.02 9.036.000 11.746.800
Bậc 5 5.36 9.648.000 12.542.400
Bậc 6 5.7 10.260.000 13.338.000
Bậc 7 6.04 10.872.000 14.133.600
Bậc 8 6.38 11.484.000 14.929.200

Viên chức A1 

Bậc 1 2.34 4.212.000 5.475.600
Bậc 2 2.67 4.806.000 6.247.800
Bậc 3 3 5.400.000 7.020.000
Bậc 4 3.33 5.994.000 7.792.200
Bậc 5 3.66 6.588.000 8.564.400
Bậc 6 3.99 7.182.000 9.336.600
Bậc 7 4.32 7.776.000 10.108.800
Bậc 8 4.65 8.370.000 10.881.000
Bậc 9  4.98 8.964.000 11.653.200

Viên chức loại A0

Bậc 1 2.1 3.780.000 4.914.000
Bậc 2 2.41 4.338.000 5.639.400
Bậc 3 2.72 4.896.000 6.364.000
Bậc 4 3.03 5.454.000 7.090.200
Bậc 5 3.34 6.012.000 7.815.600
Bậc 6 3.65 6.570.000 8.541.000
Bậc 7 3.96 7.128.000 9.266.400
Bậc 8 4.27 7.686.000 9.991.800
Bậc 9 4.58 8.244.000 10.717.200
Bậc 10 4.89 8.802.000 11.442.600

Viên chức loại B

Bậc 1 1.86 3.348.000 4.352.400
Bậc 2 2.06 3.708.000 4.820.400
Bậc 3 2.26 4.068.000 5.288.400
Bậc 4 2.46 4.422.868.000 5.756.400
Bậc 5 2.66 4.788.000 6.224.400
Bậc 6 2.86 5.148.000 6.692.400
Bậc 7 3.06 5.508.000 7.160.400
Bậc 8 3.26 5.868.000 7.628.400
Bậc 9 3.46 6.228.000 8.096.400
Bậc 10 3.66 6.588.000 8.564.400
Bậc 11 3.86 6.948.000 9.032.400
Bậc 12 4.06 7.308.000 9.500.400

Viên chức loại C (nhóm C1)

Bậc 1 1.65 2.970.000 3.861.000
Bậc 2 1.83 3.294.000 4.282.200
Bậc 3 2.01 3.618.000 4.703.400
Bậc 4 2.19 3.942.000 5.124.600
Bậc 5 2.37 4.266.000 5.545.800
Bậc 6 2.55 4.590.000 5.967.000
Bậc 7 2.73 4.914.000 6.388.200
Bậc 8 2.91 5.238.000 6.809.400
Bậc 9 3.09 5.562.000 7.230.600
Bậc 10 3.27 5.886.000 7.230.600
Bậc 11 3.45 6.210.000 8.073.000
Bậc 12 3.63 6.534.000 8.494.200

Viên chức loại C (nhóm C2)

Bậc 1 2 3.600.000 4.680.000
Bậc 2 2.18 3.924.000 5.101.200
Bậc 3 2.36 4.248.000 5.522.400
Bậc 4 2.54 4.572.000 5.943.600
Bậc 5 2.72 4.896.000 6.364.800
Bậc 6 2.9 5.220.000 6.786.000
Bậc 7 3.08 5.544.000 7.207.200
Bậc 8 3.26 5.868.000 7.628.400
Bậc 9 3.44 6.192.000 8.049.600
Bậc 10 3.62 6.516.000 8.470.800
Bậc 11 3.8 6.840.000 8.892.000
Bậc 12 3.98 7.164.000 9.313.200

Viên chức loại C (nhóm C3)

Bậc 1 1.5 2.700.000 3.510.000
Bậc 2 1.68 3.024.000 3.931.000
Bậc 3 1.86 3.348.000 4.352.400
Bậc 4 2.04 3.672.000 4.773.600
Bậc 5 2.22 3.996.000 5.194.800
Bậc 6 2.4 4.320.000 5.616.000
Bậc 7 2.58 4.644.000 6.037.200
Bậc 8 2.76 4.968.000 6.458.400
Bậc 9 2.94 5.292.000 6.879.600
Bậc 10 3.12 5.616.000 7.300.800
Bậc 11 3.3 5.940.000 7.722.000
Bậc 12 3.48 6.264.000 8.143.200

Bãi bỏ hệ số lương:

Căn cứ tiết 3.1 tiểu mục 3 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, theo đó sẽ sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp tối đa chiếm 30% tổng quỹ lương.

- Bãi bỏ hệ số lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

- Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ Luật lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này.

- Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ), phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản), phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)

- Bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: Tiền bồi dưỡng họp, tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, hội thảo,... Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị. Mở rộng cơ chế khoán phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương (xe ô tô, điện thoại,...). Chỉ ban hành các chính sách, chế độ mới đã bộ trí, cân đối được nguồn lực thực hiện.

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương:

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng quỹ tiền lương và kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm để thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và quyết định mức chi trả thu nhập tương xứng với nhiệm vụ được giao.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng quy chế để thưởng định kỳ cho các đối tượng thuộc quyền quản lý, gắn với kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người.

- Mở rộng cơ chế thí điểm đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tự cân đối với ngân sách và đảm bảo đủ nguồn thực thiện cải cách tiền lương, các chính sách an sinh xã hội được chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, thuộc phạm vi quản lý.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì áp dụng chế độ tiền lương như công chức. Tiền lương thực trả gắn với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở nguồn thu (từ ngân sách nhà nước cấp và từ nguồn thu đơn vị) năng suất lao động, chất lượng công việc, hiệu quả công tác theo quy chế trả lương của đơn vị, không thấp hơn chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

 

3. Ưu điểm và nhược điểm của chế độ bảng lương mới

- Ưu điểm:

+ Chế độ nâng bậc lương mới được thiết kế với tiêu chí khách quan và minh bạch, giúp các quyết định về lương và thăng tiến dựa trên những tiêu chí rõ ràng và đo lường được. Điều này không chỉ tạo ra một môi trường công bằng hơn mà còn giúp loại bỏ các yếu tố chủ quan và thiên vị trong qua trình đánh giá. Việc áp dụng các tiêu chuẩn cụ thể và có thể kiểm chứng sẽ tăng tính công bằng trong việc xác định các mức lương và thăng tiến, từ đó cải thiện sự hài lòng và động lực làm việc của người lao động.

+ Tăng khả năng khuyến khích người lao động phát triển năng lực cá nhân và đạt được thành tích cao hơn. Việc xác định rõ ràng các tiêu chí nâng bậc lương, người lao động sẽ có động lực mạnh mẽ để nâng cao kỹ năng, cải thiện hiệu suất làm việc và đóng góp nhiều hơn cho tổ chức. Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của cá nhân mà còn góp phần nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả chung của tổ chức.

+ Mức lương mới quy định cụ thể và chi tiết để phù hợp hơn với đặc thù từng ngành nghề và lĩnh vực công việc. Thay vì áp dụng một hệ thống đồng nhất, chế độ này cho phép điều chỉnh theo nhu cầu và yêu cầu cụ thể của từng ngành nghề, giúp đảm bảo rằng các yếu tố đặc thù của từng lĩnh vực được xem xét và phản ánh đúng mức trong hệ thống lương. Điều này giúp tạo ra một hệ thống lương linh hoạt và công bằng hơn, khuyến khích sự phát triển chuyên môn của từng lĩnh vực.

- Nhược điểm:

+ Mặc dù chế độ mới mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng có thể gây khó khăn cho một số nhóm đối tượng. Nhưng người đã quen với hệ thống cũ hoặc những người có ít cơ hội để đạt được các tiêu chí mới có thể gặp khó khăn trong việc thích nghi với các thay đổi này. Việc điều chỉnh hệ thống lương và quy trình thăng tiến có thể tạo ra sự không đồng đều trong việc áp dụng và gây cảm giác bất công cho một số cá nhân, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển giao.

+ Việc triển khai chế độ nâng bậc lương mới đòi hỏi thời gian để các tổ chức và cá nhân thích nghi với các thay đổi. Quy trình chuyển giao có thể gặp phải sự cản trở do thiếu hiểu biết, không đồng bộ trong việc áp dụng các tiêu chí mới hoặc có khó khăn trong việc thực hiện các tiêu chí mới. Do đó, cần một khoảng thời gian nhất định để hệ thống hoạt động ổn định và các bên có liên quan có thể làm quen và điều chỉnh phù hợp với các yêu cầu mới.

 

4. Ảnh hưởng của cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Tương quan tiền lương mới chưa hợp lý giữa các đối tượng được hưởng lương cụ thể:

+ Đưa phụ cấp công vụ (25% hiện nay) vào mức lương cơ bản mới theo Nghị quyết 27- NQ/TW dẫn đến mức lương cơ bản của công chức (đội ngũ tham mưu hoạch định chính sách đòi hỏi chuyên sâu nghiệp vụ) tăng bình quân 23,5% là thấp nhất so với viên chức (tăng 54,3%) và lực lượng vũ trang (tăng bình quân 43,96%), đồng thời tổng quỹ lương (lương cơ bản, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương) của cán bộ, công chức viên chức tăng 30,6%, lực lượng vũ trang tăng 51,93% là chưa tương quan chung giữa các đối tượng hưởng lương, dẫn đến thiếu công bằng, chưa hợp lý trong các bảng lương mới

+ Căn cứ Nghị quyết 27/NQ-TW, xác định được mức lương thấp nhất trong khu vực công (nhân viên bậc 1- trung cấp hết tập sự, trong bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ) là 4,5 triệu/tháng, tăng 7,53% là thấp so với mức tăng lương mới bình quân của công chức là 23,5% và so với mức lương thấp nhất 5,3 triệu/tháng vùng I của khu vực doanh nghiệp, gây tâm tư không tốt khi cải cách tiền lương.

+ Quan hệ mức lương Thấp nhất (nhân viên bậc 1) - Trung bình (chuyên viên bậc 1) - Chuyên gia cao cấp (bậc cao nhất) tương ứng là 4,5 triệu - 6,5 triệu - 29 triệu đồng/tháng theo nghị quyết 27-NQ/TW còn thấp và do số lượng có rất nhiều chức vụ, chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị, dẫn đến việc xây dựng bảng lương chức vụ áp dụng đối với những người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở theo nguyên tắc của Nghị quyết 27-NQ/TW là rất khó khăn, chưa thể hiện được rõ vị trí, vai trò của người giữ chức vụ lãnh đoạ ở các cấp bậc chức vụ khác nhau

Nhóm đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất khi thực hiện chính sách mới:

- Khi thực hiện cải cách tiền lương, lương viên chức giáo dục và y tế sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức và viên chức khác, bởi vì việc thực hiện cải cách chính sách tiền lương gắn với việc thực hiện nghị quyết về phát triển căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, y tế.

- Đối với viên chức giáo dục:

+ Lương của viên chức giáo dục được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tuỳ theo tính chất công việc, theo vùng.

- Đối với viên chức y tế:

+ Được Bộ trưởng Bộ Y tế sẽ triển khai cải cách tiền lương, các cơ quan ban hành ngành cần quan tâm hơn nữa tới các chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, trong đó có đội ngũ làm công tác dân số, tạo mức phụ cấp cao nhất theo quy định để đảm bảo đội ngũ y tế có đủ điều kiện làm việc.

Như vậy, theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW thì tiền lương mới của viên chức giáo dục và y tế từ ngày 1/7/2024 sẽ cao hơn mặt bằng chung khi cải cách tiền lương