Vậy cho tôi hỏi, công ty chúng tôi có phải đóng thuế nhà thầu hay không? Và công thức tính số tiền đóng như thế nào? (tôi đã tham khảo luật và xem ví dụ trên các diễn đàn, tuy nhiên cách đóng rất rối và không thống nhất ở các trang)

Luật minh khuê có thể cho tôi ví dụ một con số cụ thể (như lấy 2.000.000 đồng là tiền trừ tài khoản) thì chúng tôi phải tính thuế tndn, gtgt như thế nào. Chúng tôi hiện đang khá rối về thuế nhà thầu, nên rất cần luật sư tư vấn giải đáp giúp ?

 Xin cảm ơn luật sư rất nhiều.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế củaCông ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về tính thuế nhà thầu, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ pháp lý

Thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu

Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế

1. Khái quát về thuế nhà thầu theo quy định pháp luật

1.1. Khái niệm về thuế nhà thầu.

Hiện tại theo quy định của pháp luật Việt Nam thì không có định nghĩa cụ thể nào về thuế nhà thầu. Tuy nhiên căn cứ theo các quy định tại Thông tư 103/2014/TT- BTC ta có thể hiểu đây là loại thuế áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc những loại dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.

Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu bao gồm:

+ Đối với nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh: Phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

+ Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh: Thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC; thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.

1.2 Đối tượng chịu thuế nhà thầu

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có các cơ sở thường trú hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hay không cư trú tại Việt Nam (nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hay có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hay cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức và cá nhân Việt Nam hay giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài nhằm thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu thì phải chịu thuế nhà thầu .
  • Tổ chức và cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có các phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức và cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công, xuất trả hàng hóa cho tổ chức và cá nhân nước ngoài) hay thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam, cung cấp hàng hóa theo các điều kiện giao hàng của điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán phải chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam. 

    Ví dụ 1:

    + Trường hợp 1: doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B).

    Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X theo quy định tại Thông tư này.

    + Trường hợp 2: doanh nghiệp Y ở nước ngoài ký hợp đồng gia công vải với doanh nghiệp Việt Nam C, đồng thời chỉ định doanh nghiệp C giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam D để tiếp tục sản xuất (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp Y có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Y với doanh nghiệp D (doanh nghiệp Y bán hàng cho doanh nghiệp D).

    Trong trường hợp này, doanh nghiệp Y là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp D có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp Y theo quy định tại Thông tư này.

    + Trường hợp 3: doanh nghiệp Z ở nước ngoài ký hợp đồng gia công hoặc mua vải với doanh nghiệp Việt Nam E (doanh nghiệp Z cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp E để gia công) và chỉ định doanh nghiệp E giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam G để tiếp tục gia công (theo hình thức gia công xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Sau khi gia công xong, Doanh nghiệp G xuất trả lại hàng cho Doanh nghiệp Z và Doanh nghiệp Z phải thanh toán tiền gia công cho doanh nghiệp G theo hợp đồng gia công.

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Trong đó tổ chức và cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hay chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, chất lượng dịch vụ, tiếp thị, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hay ấn định giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ. Gồm cả trường hợp uỷ quyền hay thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối và dịch vụ khác liên quan đến việc buôn bán hàng hóa tại Việt Nam. 

    Ví dụ 2:

    Doanh nghiệp A ở nước ngoài giao hàng hóa hoặc uỷ quyền thực hiện một số dịch vụ liên quan (như vận chuyển, phân phối, tiếp thị, quảng cáo...) cho Doanh nghiệp Việt Nam B trong đó Doanh nghiệp A là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho Doanh nghiệp B hoặc Doanh nghiệp A chịu trách nhiệm về chi phí, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho Doanh nghiệp B hoặc Doanh nghiệp A ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ thì Doanh nghiệp A là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này.

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức và cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức và cá nhân nước ngoài thì chịu thuế nhà thầu.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu và quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu và bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

1.3 Các loại thuế nhà thầu phải nộp

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là một tổ chức kinh doanh

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh

Thuế TNDN, Thuế GTGT

Thuế GTGT, Thuế TNCN

2. Thuế nhà thầu đối với tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí nhằm xác định thu nhập chịu thuế

Đối tượng và điều kiện áp dụng

  • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc các đối tượng cư trú tại Việt Nam;
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu và hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu hay hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
  • Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế thì cần thực hiện nghĩa vụ đóng thuế nhà thầu.

Thuế GTGT

Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế được áp dụng chế độ theo quy định tương tự như đối với doanh nghiệp Việt nam.

Thuế TNDN

Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng chế độ theo quy định tương tự như đối với doanh nghiệp Việt Nam.

  • Nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu

Đối tượng, điều kiện áp dụng

Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng một trong các điều kiện đối với các trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và  nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế, lúc này bên Việt Nam sẽ nộp thuế nhà thầu thay.

Thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng  x  Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

– Doanh thu tính thuế GTGT: là toàn bộ doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ, các dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài hay Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế cần phải nộp. Kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay cho Nhà thầu nước ngoài hay Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có), để xác định được chính xác thuế nhà thầu.

– Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

 

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị

5

2

 

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng và lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị

3

3

 

Hoạt động kinh doanh khác

2

Thuế TNDN

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN  x  Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

– Doanh thu tính thuế TNDN: là toàn bộ doanh thu không gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, khi chưa trừ các khoản thuế phải nộp trong quá trình xác định chính xác về thuế nhà thầu. Doanh thu tính thuế TNDN được tính gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay cho Nhà thầu nước ngoài hay Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

– Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư và máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu và vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam (bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo các hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức và cá nhân nước ngoài, nhằm cung cấp hàng hóa theo các điều kiện giao hàng của các Điều khoản thương mại quốc tế.

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm và thuê giàn khoan

5

Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn và casino;

10

Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay và tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị

2

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển và vận chuyển hàng không)

2

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi và tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7

Lãi tiền vay

5

8

Thu nhập bản quyền

10

 

  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu hay nhà thầu nước ngoài tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán. Hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với các cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo  đúng tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế nhà thầu, nhằm đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hay là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu hay hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực.

Thuế GTGT

Căn cứ tính thuế,  phương pháp tính thuế được áp dụng chế độ theo các quy định tương tự như đối với doanh nghiệp Việt Nam.

Thuế TNDN

Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế được áp dụng các chế độ theo quy định tương tự như đối với doanh nghiệp Việt Nam.

3. Mức thuế nhà thầu đối với hoạt động quảng cáo trên google, facebook là bao nhiêu?

Từ phân tích trên, ta nhận thấy hoạt động kinh doanh trên facebook, google là hoạt động chịu thuế nhà thầu với mức thuế suất như sau:

Thuế GTGT là 5%

Thuế TNDN là 5%

Trên đây là toàn Bộ nội dung tư vấn về vấn đề thắc mắc của khách hàng. Nội dung tư vấn dựa trên thông tin khách hàng cung cấp và quy định pháp luật. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số:1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê