1. Cách tính tiền bảo hiểm xã hội và thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm xã hội

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế

2. Nội dung phân tích

Em làm việc từ 2006-2015 ( 10 năm) tại BR-VT. Vậy mức hưởng bảo hiểm xã hội của em sẽ được tính thế nào ?
Tôi muốn hỏi cách tính bảo hiểm xã hội một lần ?

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính quy định tại khoản 2, điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

>> Xem thêm:  Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 là bao nhiêu tiền ?

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.".

Chào anh/chị, em muốn hỏi 1 số vấn đề về BHXH Năm 2008 đến hết năm 2009 em có làm việc cho công ty THHH chi nhánh tại Đà Nẵng. Nhưng công ty chính ở tại tp HCM. Em có đóng bảo hiểm. Khi nghỉ việc về Nam Định 2012 em đi làm tại công ty khác và công ty có đóng bảo hiểm cho em. Đến 2014 em nghỉ làm và muốn nhận lại bảo hiểm, nhưng công ty nói em còn 1 sổ tại công ty cũ. Phải lấy sổ cũ ra và gửi về công ty để nhập 2 sổ lại em mới có thể rút sổ về. Nhưng em nghỉ bên công ty cũ khá lâu rồi. Không biết bảo hiểm của em họ còn lưu lại không? Em muốn hỏi em phải làm thế nào trong trường hợp này ạ. Em cảm ơn anh/ chị rất nhiều.

 Đối với trường hợp của bạn, không có quy định bắt buộc bạn phải nộp cả 2 sổ bảo hiểm lại cho công ty thì bạn mới được rút sổ về. Sổ bạn tham gia tại công ty mới sẽ ghi nhận thời điểm thời điểm bạn bắt đầu đóng cũng như chấm dứt quá trình đóng tại công ty mới, không liên quan gì đến sổ của bạn tại công ty cũ.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn tiến hành thủ tục gộp sổ để sau này có thể được hưởng các chế độ thì bạn nên lấy lại sổ bảo hiểm từ công ty cũ để công ty mới tiến hành gộp sổ cho bạn. 

Đối với vấn đề sổ bảo hiểm của bạn tại công ty cũ, bạn liên hệ trực tiếp với công ty cũ hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội trước đây bạn đã tham gia bảo hiểm để lấy lại. 

Tôi đóng BHXH được 8 năm nhưng do doanh nghiệp nợ nên không lây được sổ hiện tại tôi làm chỗ mới và muốn đóng mới có được không? Một người có được mang 2 số sổ không? Nêu tôi đóng mới thì về sau nay giải quyết thế nào và có thể dồn 2 sổ thành 1 được không?

 Bạn hoàn toàn có thể đóng tại công ty mới được. Nếu trong trường hợp bạn có 2 số sổ thì tại điều 46 Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định:

"5.1. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới. Số sổ BHXH cấp lại là số của sổ BHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nhất.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần trong năm 2022

5.2. Một số sổ BHXH được cấp cho 2 hay nhiều người thì cơ quan BHXH giữ lại số sổ BHXH đã cấp cho người có thời gian tham gia BHXH sớm nhất, các sổ BHXH còn lại thực hiện thu hồi và cấp lại theo số sổ mới. Trường hợp người tham gia BHXH sau đã giải quyết chế độ BHXH thì tất cả các sổ còn lại cấp lại theo số sổ BHXH mới.".

Thủ tục gộp sổ được thực hiện theo quy định tại điều 29, Quyết định 959/QĐ-BHXH như sau:

"1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH

1.1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

b) Sổ BHXH đã cấp.

1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.".

Em đã làm tại công ty 3 năm. Hiện tại em có việc riêng nên em đã nghỉ ngang mà không viết đơn thôi việc. Vậy việc rút sổ BHXH có gặp trở ngại gì không ạ. Mong luật sư trả lời giúp em.

Theo quy định tại điều 45 Bộ luật lao động năm 2019: 

"Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

>> Xem thêm:  Cách tính tiền bảo hiểm xã hội một lần theo quy định mới 2022 ?

 
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
 
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
 
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.".

Như vậy, dù bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hay trái luật thì công ty đều có nghĩa vụ theo điều 45 BLLĐ 2019.

Chào luật Minh Khuê! Bên công ty cho em hỏi. Nhân viên bên công ty em đi làm hết ngày 31/03/2015 nhưng phòng nhân sự tháng 03/2015 đã báo giảm và không đóng bảo hiểm cho nhân viên này. Trên sổ bảo hiểm đóng dấu ngày 09/03/2015 đã báo giảm. Giấy thôi việc công ty em ký vào ngày 31/03/2015. Bên công ty có thể cho em biết phòng nhân sự làm vậy đúng sai, và theo điều luật nào. Cám ơn các anh chị bên công ty Minh Khuê, mong sớm được giải đáp.

Theo quy định tại điều 38 Quyết định 959/QĐ-BHXH thì trong tháng 3 bạn vẫn được đóng bảo hiểm xã hội bởi vì bạn đi làm hết 31/3/2015: 

"1.7. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.".

>> Xem thêm:  Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới năm 2022 ?

Việc bên nhân sự báo giảm trong tháng 3 là sai theo quy định của pháp luật. 

Em đóng bảo hiểm được 1 năm 4 tháng thì em được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội một lần, lương em được 2 triệu rưỡi.

 Giả sử khoảng thời gian bạn đóng bảo hiểm là toàn bộ sau năm 2014. Bạn đóng bảo hiểm xã hội được 1 năm 4 tháng, nên sẽ làm tròn thành 1,5 năm. Căn cứ theo khoản 2, điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, bạn sẽ được hưởng: 2 x 1,5 = 3 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Giả sử mức bình quân tiền lương của bạn là 2 triệu rưỡi thì bạn sẽ được hưởng mức 7,5 triệu. 

Em làm bên công ty bia sài gòn được 2 năm và em đã đóng BHXH được 1 năm 7 tháng . Tính đến hiện tại em đã nghỉ làm được 1 năm không đi làm đâu cả và không đóng tiền BHXH nữa . Vậy bây giờ em muốn rút số tiền BHXH 1 lần có được không. Và em làm như thế nào mới rút được và rút ở đâu ?

Theo quy định tại điều 8, Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần 

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; 

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội; 

>> Xem thêm:  Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu ?

c) Ra nước ngoài để định cư; 

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; ".

Như vậy, thời điểm hiện tại bạn đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 

Bạn sẽ thực hiện tại bảo hiểm xã hội một lần tại bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi bạn cư trú. 

Em làm việc ở tại 1 công ty ở quận 7 được 2 năm 8 tháng. Hiện tại em ở quận Tân Phú. Vậy em có thể làm bảo hiểm xã hội một lần tại Tân Phú không ? 

Nếu Tân Phú là nơi bạn có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú thì bạn có thể làm tại bảo hiểm xã hội quận Tân Phú theo quy định tại điều 26, Quyết định 636/QĐ-BHXH:

"2.2. Người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc, người chờ đủ Điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng; nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 20 cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú (trong trường hợp BHXH tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng BHXH một lần) để hưởng BHXH một lần.".

Nơi cư trú được hướng dẫn theo điều 2 của Quyết định này là nơi có hộ khẩu hoặc nơi đăng ký tạm trú. 

2. Đối tượng áp dụng luật bảo hiểm xã hội

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

>> Xem thêm:  Rút sổ bảo hiểm được hưởng bao nhiêu ? Tính tiền bảo hiểm xã hội một lần thế nào ?

 
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
 
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
 
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
 
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
 
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

>> Xem thêm:  Năm 2022, Bị tai nạn lao động thì được hưởng bảo hiểm xã hội thế nào ?

 
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
 
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
 
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
 
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
 
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất năm 2022

 
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
 
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
 
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
 
Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì

Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn về điều kiện chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

 
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
 
a) Ốm đau;
 
b) Thai sản;
 
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
 

>> Xem thêm:  Năm 2022, Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không ?

d) Hưu trí;
 
đ) Tử tuất.
 
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
 
a) Hưu trí;
 
b) Tử tuất.
 

>> Xem thêm:  Đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu ? thủ tục thế nào ?

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

 
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
 
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
 
3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
 

>> Xem thêm:  Cách viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật mới nhất ?

4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
 
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động.