1. Mã HS là mã như thế nào?
Mã HS Code, viết tắt của "Harmonized System Codes," được dùng để phân loại các loại hàng hóa thành một hệ thống chuẩn, sử dụng danh sách mã số cho các loại hàng hóa được áp dụng ở tất cả các quốc gia. Mục tiêu của việc sử dụng mã HS Code là tạo điều kiện thống nhất "ngôn ngữ hàng hóa chung" và đơn giản hóa công việc cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện các hiệp ước và hiệp định thương mại quốc tế.
Mã HS Code là hệ thống mô tả và mã hóa hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) phát hành và dựa vào đó, các cơ quan hải quan thực hiện áp dụng các thuế xuất nhập khẩu phù hợp cho từng loại hàng hóa. Đồng thời, mã HS Code cũng được Nhà nước dùng để thống kê và báo cáo về lưu lượng xuất nhập khẩu thực tế qua các nhóm hàng, loại hàng chi tiết.
Ở Việt Nam, hiện nay đang áp dụng mã HS với hàng hóa được mã hóa bằng 8 số. Trong khi đó, một số quốc gia khác trên thế giới sử dụng mã hàng hóa với 10 hoặc 12 số, tùy theo quy định của từng quốc gia.
Nhờ mã HS Code, việc phân loại và xác định loại hàng hóa trở nên dễ dàng và chính xác, giúp tăng tính hiệu quả và đáng tin cậy trong hoạt động thương mại quốc tế và các công việc liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa.
2. Cách tra cứu mã HS code nhanh chóng, chính xác
Tra cứu mã HS Code là một bước quan trọng và cần thiết khi thực hiện các thủ tục hải quan. Để tiện lợi và đảm bảo độ chính xác, bạn có thể thực hiện tra cứu mã HS Code thông qua nhiều nguồn khác nhau. Có thể sử dụng bảng hệ thống mã tra cứu hoặc hỏi cán bộ phụ trách mở tờ khai hải quan trước khi tiến hành khai báo hàng hóa.
Khi tra cứu và chọn đúng mã HS Code phù hợp với loại hàng hóa của bạn, việc mở tờ khai thông quan sẽ trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn. Điều này giúp tránh việc làm đi làm lại và giảm thiểu sai sót trong quá trình khai báo. Đồng thời, việc sử dụng đúng mã HS Code cũng hỗ trợ cho các cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra và xử lý thông quan một cách chính xác và hiệu quả.
Để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc tra cứu mã HS Code, hãy cẩn thận và tỉ mỉ trong việc xác định các đặc điểm và thông tin về hàng hóa của bạn. Đồng thời, nếu có bất kỳ thắc mắc hay khó khăn nào trong quá trình tra cứu, bạn nên hỏi ý kiến hoặc tư vấn từ cán bộ phụ trách mở tờ khai hải quan để đảm bảo tính chính xác và tránh sai sót không đáng có.
Căn cứ vào chứng từ cũ
Chứng từ cũ sẽ có sẵn mã HS Code của hàng hóa công ty bạn. Dựa vào đó, chúng ta có thể biết được hàng hóa xuất nhập khẩu sắp tới mã như thế nào. Cách này áp dụng cho cùng loại hàng hóa từ trước đến giờ đơn vị hoạt động.
Dịch vụ tư vấn và làm chứng từ hiện có rất nhiều. Bạn có thể tham khảo lựa chọn các dịch vụ. Họ là những người có kinh nghiệm, có mối liên hệ chặt chẽ với các cán bộ kiểm duyệt tờ khai nên biết rất chính xác mã code để làm tờ khai.
Thời đại thông tin ngày nay rất nhiều và thuận tiện cho người dùng. Bạn có thể tra cứu tại các website chính thống: Customs.gov.vn là trang của Hải Quan Việt Nam. Tại đây, bạn chỉ cần gõ từ khóa về hàng hóa vào thanh công cụ tìm kiếm, sẽ có rất nhiều kết quả hiện ra. Hãy nhấn chọn vào mục chứa thông tin chính xác nhất, sau đó sẽ hiện ra các phân nhóm nhỏ tiếp theo với mã code ở đầu cho bạn lựa chọn
Căn cứ vào biểu thuế
Các hàng hóa sẽ được áp dụng biểu thuế xuất nhập khẩu nhất định. Căn cứ vào đó, chúng ta có thể tìm được mã HS Code dễ dàng hơn. Tuy nhiên, phương pháp này cần phải sử dụng excel để dùng lệnh tìm kiếm cho nhanh chóng. Bạn hãy nhấn Ctrl +F và gõ vào đó từ khóa để tìm kiếm.
3. Sáu quy tắc tra mã HS Code cần biết
Quy tắc 1: Chú giải chương và tên định danh
Tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa, chỉ giúp chúng ta định hình loại hàng này nằm ở phần nào chương nào. Vì tên gọi của phần, chương và phân chương không thể diễn giải hết tất cả các sản phẩm trong đó. Phải căn cứ vào chú giải và phân nhóm.
Chú giải của từng chương mang yếu tố quyết định nhất đến phân loại hàng trong chương đó ⇒ điều này có giá trị xuyên suốt trong tất cả các quy tắc còn lại. Phải kiểm tra chú giải của phần, chương mà ta định áp mã sản phẩm vào.
Ví dụ: Xác định mã HS của voi làm xiếc
Bước 1: Định hình khu vực: Có thể áp vào chương 1: Động vật sống
Bước 2: Đọc chú giải khu vực đó: Theo chí giải 1.c của chương 1 là trừ “động vật thuộc chương 95.08
Bước 3: Đọc chương 95 và xem chú giải chương đó: xác định voi làm xiếc thuộc nhóm 9508 và mã HS chính xác là: 95081000
Tra mã theo tên định danh hoặc được giải thích cụ thể rõ ràng nhất trong phân nhóm.
Ví dụ: Ngựa thuần chủng để nhân giống
Trong biểu thuế có mục định danh và cụ thể là “ngựa thuần chủng để nhân giống” đồng thời chú giải chương này không có quy định khác cho sản phẩm này nên ta áp mã 01012100.
Quy tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện & hợp chất cùng nhóm
Quy tắc 2a: Sản phẩm chưa hoàn thiện
Một mặt hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, thiếu một vài bộ phận nhưng có đặt tính và công dụng như sản phẩm hoàn thiện thì được áp mã theo sản phẩm đã hoàn thiện.
Ví dụ: Xe đạp thiếu bánh xe: vẫn được áp mã theo xe đạp
Một mặt hàng mà có các bộ phận tháo rời, các phần tháo rời đó nếu ráp vào sẽ thành 1 sản phẩm hoàn thiện thì vẫn được áp vào mã sản phẩm đã hoàn thiện.
Ví dụ: Để tiện lợi cho quá trình vận chuyển người ta tháo từng bộ phận của 1 chiếc xe ra thì vẫn được xác định mã HS theo chiếc xe.
Phôi: là những sản phẩm chưa sẵn sàng đưa ra sử dụng, có hình dán bên ngoài gần giống với với hàng hóa hoàn thiện, chỉ sử dụng vào mục đích duy nhất là hoàn thiện nó thành sản phẩm hoàn chỉnh của nó.
Quy tắc 2b: Hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất
Chỉ áp dụng quy tắc này sản phẩm là hỗn hợp của nguyên liệu và chất liệu.
Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc cùng 1 nhóm thì phân loại trong nhóm đó.
Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc các nhóm nhác nhau thì áp mã hỗn hợp đó theo chất cơ bản nhất của hỗn hợp.
Ví dụ: Gói cà phê hòa tan là hỗn hợp của các chất như: cà phê, sữa, đường. Vậy hỗn hợp này sẽ được áp theo mã chất cơ bản nhất là cà phê.
Quy tắc 3: Hàng hóa thoạt nhìn nằm ở nhiều nhóm
Quy tắc 3a
Hàng hóa được mô tả ở nhiều nhóm thì nhóm nào có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát.
Ví dụ: Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào Nhóm 85.10 mà không phải trong Nhóm 84.67 (nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện) hoặc vào Nhóm 85.09 (các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện). Vì nhóm 85.10 đã mô tả cụ thể và chính xác nhất là: "Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có lắp động cơ điện"
Quy tắc 3b
Hàng hóa được cấu thành từ nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm có thể thuộc nhiều nhóm nhiều chương khác nhau, từ đó phân loại bộ sản phẩm đó vào sản phẩm mang đặt tính tính nhất của bộ đó.
Ví dụ: bộ sản phẩm chăm sóc tóc gồm: Kẹp điện cuộn tóc, lược, ghim tóc
Chúng ta cần đánh giá sản phẩm có tính chất nổi trội nhất và áp theo mã HS của sản phẩm đó. Trong bộ sản phẩm trên chúng ta thấy Kẹp điện cuộn tóc có tính năng nổi trội nhất nên sẽ lựa chọn mã HS của sản phẩm này áp vào mã HS của
Quy tắc 3c
Khi không áp dụng được Qui tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa sẽ được phân loại theo Qui tắc 3(c). Theo Qui tắc này thì hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.
Ví dụ: Ta có sản phẩm sửa chữa gồm: Tô vít, Kìm, Cờ Lê Khi tra mã HS của 3 sản phẩm này, bạn thấy Cờ Lê là sản phẩm có mã HS nằm ở thứ tự sau cùng nên sẽ lấy mã HS của sản phẩm này để áp mã HS cho bộ sản phẩm sửa chữa.
Quy tắc 4: Phân loại theo hàng hóa giống chúng nhất
So sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa đã được phân loại trước đó.
Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố: như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa…
Hàng hóa sau khi đã so sánh sẽ được xếp trong nhóm của hàng hóa giống chúng nhất.
Ví dụ: Men dạng viên, được dùng giống như thuốc thì được áp vào mã thuốc 30.04
Quy tắc 5: Hộp đựng, bao bì
Quy tắc 5a: Hộp, túi, bao và các loại bao bì chứa đựng tương tự
Các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này.
Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng. Ví dụ: Bao đựng đàn làm bằng gỗ quý và mang tính nổi trội hơn đàn thì phải tách bao đựng đàn và đàn thành 2 mã HS code.
Quy tắc 5b: Bao bì
Quy tắc này qui định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hóa, được nhập cùng với hàng (như cái túi nilon, hộp carton...). Tuy nhiên, Quy tắc này không áp dụng cho bao bì bằng kim loại có thể dùng lặp lại.
Ví dụ: Không áp mã bình chứa ga bằng thép (bình có thể sử dụng lại) vào mã ga được mà phải được phân theo mã riêng. Nếu bình ga dùng một lần thì áp mã ga.
Quy tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng
Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan.
Khi so sánh 1 sản phẩm ở các nhóm hoặc các phân nhóm khác nhau thì phải so sánh cùng cấp độ.
Ví dụ: 1 gạch so sánh với 1 gạch, 2 gạch so sánh với 2 gạch…. (gạch là gạch đầu dòng "-" trước tên hàng trong phần mô tả hàng hóa của biểu thuế)
Mời bạn xem thêm bài viết: Có được nhập khẩu phụ tùng thay thế mà không phải liệt kê tất cả mã HS code ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn