1. Quy định về các loại nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Căn cứ theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2014, các loại nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước được xác định như sau:

- Nhà ở công vụ: Là những căn nhà được Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, hoặc được xác lập thuộc sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Nhà ở để phục vụ tái định cư: Được xây dựng bởi Nhà nước thông qua đầu tư từ nguồn vốn hoặc các hình thức quy định tại khoản 3 của Điều 36 trong Luật Nhà ở 2014.

- Nhà ở xã hội: Là những căn nhà được Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn hoặc các hình thức quy định tại khoản 1 của Điều 53 trong Luật Nhà ở 2014.

- Nhà ở cũ: Là các căn nhà được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước, và được xác lập thuộc sở hữu của nhà nước. Những căn nhà này đang được cho thuê cho hộ gia đình hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định là Nhà nước pháp quyền của nhân dân, được thành lập và hoạt động dưới sự đại diện của nhân dân, vì lợi ích của nhân dân. Sở hữu Nhà nước là một hình thức sở hữu mà Nhà nước đại diện cho nhân dân quản lý, kiểm soát các nguồn lực sản xuất và là chủ sở hữu của các tài sản. Trong đó, các loại nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, gồm có 5 loại như đã được quy định, phải tuân thủ các quy định và chịu sự quản lý của Nhà nước trong quá trình xây dựng, quản lý, cho thuê, thuê mua, mua bán.
 

2. Có được bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 83 Luật Nhà ở 2014 quy định về Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước như sau:

- Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải bảo đảm công khai, minh bạch; ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy định tại Điều 82, Điều 84 và các quy định về giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tại Chương VIII của Luật này thì còn phải thực hiện các quy định sau đây:

+ Trường hợp thuê nhà ở công vụ thì phải thực hiện quy định tại Điều 33 của Luật này;

+ Trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở để phục vụ tái định cư thì phải thực hiện quy định tại Điều 35 và Điều 41 của Luật này;

+ Trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội thì phải thực hiện quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật này;

+ Trường hợp cho thuê, bán nhà ở cũ thì nhà ở đó phải không có khiếu kiện, tranh chấp về quyền sử dụng và thuộc diện được cho thuê hoặc được bán theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở phải có các nội dung theo quy định tại Điều 121 của Luật này. Việc ký kết hợp đồng được quy định như sau:

+ Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở xã hội hoặc mua bán nhà ở cũ thì hợp đồng được ký giữa bên mua, bên thuê mua với cơ quan quản lý nhà ở;

+ Trường hợp thuê, thuê mua, mua bán nhà ở để phục vụ tái định cư thì hợp đồng được ký giữa người được tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư;

+ Trường hợp thuê nhà ở bao gồm thuê nhà ở cũ, thuê nhà ở công vụ, thuê nhà ở xã hội thì hợp đồng được ký giữa bên thuê với cơ quan quản lý nhà ở hoặc đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở đó.

Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên, đối với nhà ở công vụ thuộc sở hữu Nhà nước chỉ được cho thuê. Còn lại, đối với nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cũ thì được phép bán.

Việc cho thuê, bán các loại nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phải tuân thủ theo các quy định trên.

3. Hướng dẫn bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước của Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng ra Công văn 5221/BXD ngày 16/11/2022 về việc hướng dẫn việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 

Theo Công văn nêu trên, việc hướng dẫn bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước như sau:

Quy định về việc bố trí nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Tại khoản 3 Điều 61, khoản 5 Điều 65 Nghị định 99/2015/NĐ-CP đã có quy định về việc bố trí nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước như sau:

Trường hợp nhà ở bố trí sử dụng từ ngày 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước (nay là pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công).

- Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước (nay là pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công).

- Trường hợp nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước ngày 05/7/1994 mà không đủ điều kiện quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 61 Nghị định 99/2015/NĐ-CP và trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Nghị định 99/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2021/NĐ-CP quy định về giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước như sau:

Giá bán nhà ở cũ áp dụng cho các trường hợp được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 (kể cả nhà ở thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 63 Điều 65 Nghị định 99/2015/NĐ-CP) được tính bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất (không phân biệt trường hợp mua một hoặc mua nhiều nhà ở) và được quy định như sau:

Tiền nhà được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng;

Giá trị còn lại của nhà ở được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng nhà ở.

Đối với nhà ở cấp I, cấp II, cấp III mà người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định 99/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì:

Xác định giá trị còn lại của nhà ở này theo hiện trạng của nhà ở tại thời điểm bố trí ghi trong quyết định, văn bản phân phối, bố trí hoặc trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc theo thời điểm sử dụng nhà ở được xác định theo các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 57 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

Tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất cùng với việc bán nhà ở cũ được tính theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và căn cứ vào vị trí của đất ở, tầng nhà.

Xem thêm: Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được xác định như thế nào ?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bộ Xây dựng hướng dẫn về bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!