1. Cách xếp lương viên chức giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học 2024

Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề cập đến việc xếp lương và quản lý chức danh nghề nghiệp của viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Theo quy định này, giảng viên được xếp lương theo các chức danh nghề nghiệp cụ thể, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc quản lý và thưởng lương cho đội ngũ giảng viên.

Chức danh nghề nghiệp được phân thành các hạng như giảng viên cao cấp (hạng I), giảng viên chính (hạng II), giảng viên (hạng III), và trợ giảng (hạng III). Mỗi hạng chức danh này sẽ được áp dụng với một khoảng hệ số lương cụ thể, từ A3.1 đến A1, phản ánh độ chuyên môn và nghiệp vụ của giảng viên.

Quy định về xếp lương này áp dụng sau khi giảng viên được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp cụ thể và được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007. Điều này nhằm đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình xếp lương, đồng thời giữ cho quy trình này tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 

2. Mức phụ cấp ưu đãi của giảng viên đại học là bao nhiêu? 

Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định mức phụ cấp và cách tính phụ cấp cho nhà giáo tại các cấp trình độ giáo dục, nhằm thúc đẩy năng suất công việc và tạo động lực cho đội ngũ giáo viên. Dưới đây là chi tiết nội dung của tiểu mục 1 trong Mục II của Thông tư:

- Mức phụ cấp:

+ 25%: Áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh).

+ 30%: Áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

+ 35%: Áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

+ 40%: Áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề.

+ 45%: Áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng.

+ 50%: Áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

- Xác định địa bàn miền núi theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Địa bàn hải đảo theo thực tế địa lý. Địa bàn vùng sâu, vùng xa tuỳ theo đặc điểm của từng địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn sau khi có ý kiến thống nhất của Liên Bộ.

 

3. Giảng viên đại học là viên chức được xếp lương như thế nào? 

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, mức lương của giảng viên là viên chức tại trường đại học sẽ được xác định dựa trên từng hạng cụ thể như sau:

- Giảng viên cao cấp (hạng 1):

+ Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

+ Từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

- Giảng viên chính (hạng 2):

+ Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1).

+ Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Giảng viên (hạng 3) và Trợ giảng (hạng 3):

+ Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1.

+ Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Mức lương của giảng viên đại học, là viên chức, sẽ được tính theo công thức cụ thể được quy định trong các điều chỉnh và bảng lương theo hạng và nhóm tương ứng với từng cấp độ giảng viên. Cụ thể, các hạng và nhóm lương sẽ định danh mức lương cụ thể cho giảng viên trong hệ thống của trường đại học.

Mức lương giảng viên đại học là viên chức sẽ được tính theo công thức:

Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Hiện nay, lương cơ sở là 1.800.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Do đó, Bảng lương của giảng viên đại học là viên chức cụ thể như sau:

Nhóm ngạch Bậc 1 bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
Giảng viên Đại hcoj cao cấp (hạng I) - Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương 6,20 6,56 6,92 7,28 7,64 8,00      
Mức lương  11.160.000 11.808.000 12.456.000 13.104.000 13.752.000 14.400.000      
Giảng viên đại học chính (hạng III) - Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) 
Hệ số lương  4,40 4,74 5,08 5,42 5,76 6,10 6,44 6,78   
Mức lương                  
Giảng viên đại học (hạng III) - Viên chức loại A1
Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 
Mức lương  4.212.000 4.806.000 5.400.000 5.994.000 6.588.000 7.182.000 7.776.000 8.370.000 8.964.000 

Bảng lương trên không bao gồm các khoản cộng thêm và trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội. Mức lương của giảng viên đại học, là người lao động, được quy định như sau:

- Khoản cộng thêm:

+ Phụ cấp đặc biệt: Có thể được cộng thêm vào mức lương để bù đắp các điều kiện đặc biệt của công việc giảng viên.

+ Phụ cấp thu hút: Được cộng thêm để tăng sức hấp dẫn của công việc giảng viên.

+ Phụ cấp thâm niên: Cộng thêm theo thời gian làm việc để thưởng cho sự đóng góp và trung thành.

+ Phụ cấp ưu đãi: Cộng thêm dành cho các giảng viên có đặc điểm đặc biệt được ưu đãi.

- Trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội:

+ Mức lương trước khi trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ bản mà giảng viên nhận được.

+ Sau khi trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, giảng viên sẽ nhận được số tiền thực tế.

- Người lao động là giảng viên ký hợp đồng lao động:

+ Giảng viên này không xếp lương theo hệ số và mức lương cơ sở như viên chức.

+ Mức lương được thoả thuận trong hợp đồng lao động và có thể cao hoặc thấp hơn so với giảng viên là viên chức.

- Điều kiện và mức lương tối thiểu vùng:

+ Giảng viên không được nhận mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

+ Điều này áp dụng đối với giảng viên hợp đồng lao động sau khi đã qua đào tạo nghề.

Như vậy, việc quy định mức lương của giảng viên đại học là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố như chức danh, trình độ, và điều kiện làm việc. Bảng lương đã nêu chi tiết mức lương cơ bản cho các hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên, tuy nhiên, không đưa ra số liệu chính xác do chưa tính đến các khoản cộng thêm và trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, giảng viên là người lao động ký hợp đồng lao động với các trường đại học có mức lương không xếp theo hệ số và mức lương cơ sở như viên chức. Thay vào đó, mức lương được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động, phản ánh sự linh hoạt trong đàm phán giữa giảng viên và trường đại học.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ sở giáo dục đại học

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.