1. Cảng vụ hàng hải là gì?

Theo Điều 91 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, quy định về cảng vụ hàng hải như sau:

- Cảng vụ hàng hải là cơ quan trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải: Cảng vụ hàng hải là tổ chức được thành lập và hoạt động dưới sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng quản lý hàng hải. Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao, bao gồm các hoạt động như quản lý giao thông hàng hải, an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường, kiểm tra và giám sát hoạt động hàng hải tại cảng.

- Giám đốc Cảng vụ hàng hải là người chỉ huy cao nhất: Giám đốc Cảng vụ hàng hải là người đứng đầu và có thẩm quyền cao nhất trong tổ chức này. Người này chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước có chức năng quản lý hàng hải và pháp luật về hoạt động của Cảng vụ hàng hải. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền hạn và trách nhiệm trong việc tổ chức, điều hành, quản lý và giám sát hoạt động của cảng vụ hàng hải, đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật trong quản lý hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao.

Tóm lại, Cảng vụ hàng hải là tổ chức chuyên ngành hàng hải trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng quản lý hàng hải. Giám đốc Cảng vụ hàng hải là người đứng đầu và có quyền hạn cao nhất trong tổ chức này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao.

 

2.  Nhiệm vụ, chức năng của Cảng vụ hàng hải là gì?

Nhiệm vụ và quyền hạn của cảng vụ hàng hải được quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư 19/2021/TT-BGTVT như sau:

- Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao:

+ Tổ chức thực hiện quy định về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý; kiểm tra, giám sát hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân tại cảng biển và khu vực quản lý.

+ Cấp phép, giám sát tàu thuyền đến, rời, hoạt động tại cảng biển và khu vực quản lý; không cho phép tàu thuyền đến, rời cảng biển và khu vực quản lý khi không đủ điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải; thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, thả tàu biển đang bị bắt giữ của cơ quan có thẩm quyền và tạm giữ tàu biển theo quy định.

+ Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển.

+ Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương và doanh nghiệp cảng trong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cảng biển.

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch cảng biển trong khu vực quản lý theo quy định.

+ Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển trong khu vực quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án phá dỡ đối với từng tàu biển theo quy định của pháp luật.

- Về vận tải biển và dịch vụ hàng hải:

+ Quản lý vận tải biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo và giữa các đảo được giao.

+ Kiểm tra an toàn công nghệ tại các cảng biển trong khu vực quản lý; kiểm tra, giám sát việc thực hiện xác nhận khối lượng toàn bộ công nghệ vận tải biển theo quy định.

+ Kiểm soát tải trọng, tốc độ phương tiện tại cảng biển.

+ Giám sát giá dịch vụ hàng hải theo quy định.

 

3. Cảng vụ hàng hải gồm các chức danh lãnh đạo, quản lý nào theo quy định? 

Theo Điều 6 của Thông tư 19/2021/TT-BGTVT, các chức danh lãnh đạo, quản lý của Cảng vụ hàng hải được quy định như sau:

- Giám đốc Cảng vụ hàng hải:

+ Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cảng vụ hàng hải.

+ Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc Cảng vụ hàng hải.

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chính sách, quy định của ngành hàng hải.

- Phó Giám đốc Cảng vụ hàng hải:

+ Là các nhân viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công.

+ Được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và quy định của pháp luật.

+ Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao bởi Giám đốc Cảng vụ hàng hải và hỗ trợ cho Giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động của cảng vụ hàng hải.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý khác:

+ Thực hiện theo phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo, quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam.

+ Có thể bao gồm các chức danh như trưởng phòng, trưởng ban, trưởng đơn vị hoặc các vị trí chuyên môn khác tùy theo tổ chức và cơ cấu của Cảng vụ hàng hải.

 

4. Quyền của giám đốc Cảng vụ hàng hải? 

Theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018) quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải như sau:

- Tham gia xây dựng quy hoạch: Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải tham gia vào việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển và các chi tiết như nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước cảng biển và quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển.

- Quản lý hoạt động hàng hải: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý, bao gồm kiểm tra, giám sát luồng và hệ thống báo hiệu hàng hải, kiểm tra hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân tại cảng biển và khu vực quản lý.

- Cấp phép và giám sát tàu thuyền: Có quyền cấp phép và giám sát tàu thuyền đến, rời và hoạt động tại cảng biển, đồng thời không cho phép tàu thuyền đến, rời cảng khi không đáp ứng đủ điều kiện an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

- Chủ trì điều phối giao thông hàng hải: Đứng đầu trong việc điều phối hoạt động giao thông hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý.

- Thực hiện các quyết định hàng hải: Chịu trách nhiệm thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tạm giữ tàu biển theo quy định của Điều 114 của Bộ luật Hàng hải.

- Tổ chức tìm kiếm, cứu nạn và đăng ký tàu biển: Chủ trì tổ chức các hoạt động tìm kiếm, cứu người gặp nạn trong vùng nước cảng biển, cũng như tổ chức đăng ký tàu biển và đăng ký thuyền viên.

- Thanh tra và xử lý vi phạm hành chính: Tổ chức thực hiện thanh tra hàng hải, điều tra, xử lý các tai nạn hàng hải và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải theo thẩm quyền.

- Phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý: Chủ trì, điều hành việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển.

Tổng hợp lại, Giám đốc Cảng vụ hàng hải có các quyền hạn và nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật trong hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng hải hạng 3  là bao nhiêu?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.