1. Chấm dứt hợp đồng lao động khi đang có thai có được hưởng bảo hiểm không ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về điều kiện hưởng chế độ thai sản và các vấn đề liên quan.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Cụ thể, thời gian sinh trước và sau ngày 15 được tính theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc​:

"1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này."

Thưa luật sư, xin hỏi: em làm việc công ty từ 21/4 đến 1/9/2015 em chấm dứt hợp đồng trong thời gian làm việc em có bầu được 3 tháng dự kiến sinh 1/4 tháng 10 em vào công ty mới làm. vậy e có được hưởng chế độ thai sản không ạ.

Bạn đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì có đầy đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thai sản. Không cần thiết phải đóng bảo hiểm liên tục.

Thưa luật sư, xin hỏi: 1. e làm cty FJ được 1 năm 11 tháng. e nghỉ việc vào ngày 11/6/2015 sau đó e xin vào công ty FT tháng 9/2015. đến tháng 12 e kí hợp đồng và bắt đầu nộp bhxh nhưng lúc đó e chưa rút sổ bhxh bên cty cũ nên k nộp sổ bhxh cho cty mới.. đến bây giờ e vẫn chưa nộp sổ bhxh cho công ty mới nhưng cty mới vẫn nộp bhxh hàng tháng cho e... (2 sổ cùng 1số bhxh). vậy cho e hỏi nếu e không nộp sổ bhxh ở cty cũ qua bên cty mới vậy sổ bhxh cũ của e có bị xóa không? nếu sau này e mún rút tiền bhxh vậy e phải làm sao để rút được 2sổ....? 2. vào tháng 5/12/2015 e kí hợp đồng... đến 25/7/2016 e nghỉ chế độ thai sản.. e nộp bhxh ở cty mới được 7-8tháng gì đó... như vậy e có được hưởng tiền thai sản không? và nếu được hưởng thì e nhận được bao nhiêu ạk? lương cơ bản của e tháng 12 là 3.100.000. các tháng còn lại là 3.400.000 ak. trả lời giúp e với.

1. Bạn sau này vẫn có thể làm thủ tục xin gộp sổ bảo hiểm xã hội được, thì sổ bảo hiểm xã hội cũ sẽ bị hủy nhưng thời gian bạn đóng bảo hiểm xã hội vẫn được công nhận.

2. Nếu bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 1 tháng trước khi sinh, không cần liên tục thì bạn có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;"

Vậy bạn nghỉ vào 25/7/2016 với mức lương là 3.400.000 đồng thì bạn sẽ được hưởng bình quân 1 tháng là 3.400.000 đồng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đóng BH từ thag 2 .2016 đến thang 8 .2016 là em sanh vậy em có đc hưởng chế độ ko.

Bạn sinh tháng 8/2016 vậy bạn đã đóng bảo hiểm đủ 6 tháng là tháng 2, 3, 4, 5, 6, 7/2016 thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Thưa luật sư, xin hỏi: giờ là tháng 10/2016, e muốn sinh con vào năm 2017. E chưa tham gia BHXH nhưng đang có ý định muốn tham gia. Vậy e phải tham gia đóng phí thời gian bao nhiêu, sinh con vào thời tháng nào mới được hưởng chế độ BHXH vậy ạk?

Bạn muốn sinh còn vào năm 2017 nhưng hiện tại bạn chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bạn muốn hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đảm bảo đóng bảo hiểmđủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con là bạn được hưởng chế độ thai sản.

Giả sử bạn đóng bảo hiểm từ tháng 11/2016 thì thời điểm sớm nhất khi bạn sinh để được hưởng chế độ thai sản là tháng 5/2017.

Thưa luật sư, xin hỏi: Chồng em làm cong ty có bao hiểm xã hôi, còn em thì mua bảo hiểm y te ở xã liệu chồng em có được hưởng bảo hiểm thai san không ạ?

=> Lúc này bạn đóng bảo hiểm y tế theo xã chỉ là hình thức đóng bảo hiểm tự nguyện. Vì vậy chồng bạn đóng bảo hiểm theo công ty thì sẽ được hưởng chế độ thai sản với lao động nam khi vợ sinh con.

Vậy nếu chồng bạn có đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi bạn sinh con thì chồng bạn được hưởng trợ cấp 1 lần. Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đang mang thai gần 7 tháng, dự sinh vào ngày 06/01/2017. Em có tham gia đóng BHXH từ 04/2014 đến 03/2016 tại công ty A, tháng 04/2016 em nghỉ việc tại công ty A & đến tháng 06/2016 em làm việc tại công ty mới là công ty B đến tháng 08/2016 thì em ký HĐLĐ & đóng BHXH với công ty B. Cho em hỏi vậy em đóng BH đến lúc em sinh thì có được hưởng chế độ thai sản không? - Trong luật quy định đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng, vậy trường hợp trong vòng 12 tháng mà thời gian đóng BHXH có ngắt quảng nhưng cộng dồn vẫn đủ 6 tháng thì có được không ah - Hồ sơ thanh toán chế độ thai sản gồm những giấy tờ gì.

Bạn dự sinh vào ngày 6/1/2017 vậy 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 1/2016 - 12/2016. Lúc này bạn có đóng bảo hiểm tháng 1, 2, 3/2016 tại công ty A, tháng 6, 7, 8/2016 tại công ty B. Vậy bạn đóng bảo hiểm vừa đủ 6 tháng cộng dồn, không cần liên tục thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Công ty chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Kính gửi phòng luật. Hiện nay đang làm trong 1 Trung tâm y tế nhà nước và được ký hợp đồng không thời hạn được 8 năm, Bắt đầu từ đầu tháng 6 cơ quan em có sự thay đổi giám đốc và giám đốc này đưa ra chính sách mới là cắt giảm hợp đồng lao động chỉ giữ lại biên chế vì sau khi về nhận công tác thì được kế toán báo cáo là trung tâm đang nợ tiền.
Vậy cho em hỏi nếu trường hợp của em bị cắt hợp đồng có vi phạm luật lao động không ạ ?
Em xin luật sư trả lời giúp em, em xin chân thành cảm ơn.

Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi phía người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật không dựa trên sự thỏa thuận của hai bên phải thuộc một trong các trường hợp sau đây :

Trường hợp thứ nhất thuộc khoản 10 Điều 36 BLLĐ 2012 "10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

Trường hợp thứ hai được quy định tại Điều 38 BLLĐ :

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

Như vậy nếu trung tâm đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn không thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ được xác định là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới về hợp đồng lao động bị vô hiệu ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) như thế nào thì trái pháp luật ?

Kính gửi Công ty luật Minh Khuê, nhờ phòng luật sư Minh Khuê tư vấn giúp tôi trường hợp sau: tôi và chồng làm chung công ty đã mười mấy năm, đã kí hợp đồng lao động không thời hạn. Cuối năm 2014 chồng tôi nghỉ việc tại cty và sang làm việc cho cty đối thủ, tháng 5/2016 tôi bị cty bắt làm báo cáo về việc chồng tôi có đang làm việc cho cty đối thủ hay không (tôi báo cáo, nhưng không thừa nhận ) -> cty đã làm điều chuyển công tác tôi từ kế toán thanh toán sang vị trí kế toán kho.
Tháng 2/2016 cty lại tiếp tục làm điều động công tác tôi từ vị trí kế toán kho về phòng hành chánh nhân sự, chờ phân công công tác khác.
- Tại phòng hcns giám đốc nhân sự đã thông báo miệng : là cty cho tôi nghỉ việc vì không trung thực khai báo với cty về việc chồng tôi đang làm việc tại cty đối thù.
- Tháng 3/2016 cty tổ chức họp và tôi đã có báo cáo thừa nhận chồng tôi hiện đang làm việc tại cty đối thủ và bày tỏ mong muốn được tiếp tục làm việc tại cty (trong biên bản họp cty cũng đưa ra hình thức kỷ luật tôi là : Khiển trách và sẽ điều chuyển công tác tôi qua vị trí khác để bảo mật thông tin cty).
Tuy nhiên, sau đó cty đã ra quyết định kỷ luật với hình thức kỷ luật là : cảnh cáo, đồng thời điều chuyển công tác tôi bằng hình thức : chấm dứt hợp đồng lao động với tôi và điều chuyển tôi sang cty con của cty (cty này có giấy phép đăng ký kinh doanh riêng). Tôi không đồng ý và nghỉ việc luôn kề từ ngày 25/3/2016 đến nay kính nhờ phòng luật sư cty luật minh khuê tư vấn giúp tôi, trong trường hợp này tôi muốn khởi kiện cty thì cần những thủ tục gì. Có cần phải thông qua hoà giải tại cơ sở hay không. Căn cứ điều mấy của bộ luật lao động năm mấy để chứng minh là cty đã chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với tôi, và những khoản bồi thường mà tôi được nhận là gì ?
Rất mong nhận được sự quan tâm và trả lời từ quý cty. Trân trọng.

Chấm dứt hợp đồng lao động khi đang có thai có được hưởng bảo hiểm không ?

Luật sư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho bộ phận tư vấn pháp luật lao động của Chúng tôi, vấn đề bạn quan tâm Luật Minh Khuê xin giải đáp như sau:

Theo Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động, như sau:

"1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng".

Theo chị trình bày, thì công ty chị đã chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với chị do không có một trong các trường hợp quy định tại Điều này. Để đòi lại quyền lợi của mình, chị có thể gửi đơn khởi kiện công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật ra tòa án bởi trường hợp của chị không bắt buộc phải thông qua hoạt động hòa giải theo Điều 201 Bộ luật lao động.

Về quyền lợi của chị khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012.

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Chế độ khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật ?

Thưa Luật sư. Luật sư cho cháu hỏi: Cháu làm cho một công ty in phun quảng cáo được 13 ngày rồi cháu ốm xin về, sau đó cháu xin nghỉ vì môi trường làm việc độc hại. Vừa rồi cháu có hỏi quản lí thì anh nói: "Em nghỉ như vậy không ai giải quyết cho em". Vậy thưa Luật sư trong trường hợp này cháu phải làm như thế nào ạ?
Cháu xin cảm ơn!

Chế độ khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Bạn căn cứ vào quy định trên để yêu cầu công ty bạn làm việc thực hiện việc chi trả chế độ sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định của luật lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê