Câu hỏi: Do làm ăn thua lỗ, nên công ty tôi đang làm thông báo sẽ chấm dứt HĐLĐ đối với một số lao động vì lý do kinh tế, trong đó có tôi. Công ty có quyền chấm dứt HĐLĐ như vậy với tôi không? Các chế độ tôi được hưởng như thế nào?. Cảm ơn Luật sư nhiều và rất mong nhận được phản hồi của Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ Luật lao động năm 2012

Nghị định 05/2015/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012:

Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Đồng thời, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có giải thích lý do kinh tế tại Khoản 2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, đối chiếu với trường hợp của, do làm ăn thua lỗ, rơi vào tình trạng khó khăn nên công ty có quyền chấm dứt HĐLĐ với bạn vì lý do kinh tế nếu trước đó công ty đã xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động. Trong trường hợp không thể sắp xếp được việc làm mà phải chấm dứt HĐLĐ thì công ty có nghĩa vụ trả trợ cấp mất việc làm cho bạn.

Các chế độ người lao động khi công ty chấm dứt HĐLĐ

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2012, khi chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau: thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày; hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Ngoài ra, Khi chấm dứt HĐLĐ vì lý do kinh tế, người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2012. Theo đó, người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Như vậy, trong trường hợp công ty chấm dứt HĐLĐ với bạn vì lý do kinh tế, bạn sẽ được công ty chi trả trợ cấp mất việc làm và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với thắc mắc của bạn về vấn đề giải quyết chế độ khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài : 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê