Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Nội dung tư vấn : 

Dạ xin chào Luật sư, cho em xin hỏi, Tại công ty em có 1 chú tham gia Bảo hiểm cũng gần được 15 năm rồi. Cuối năm 2014 chú bị ốm và đã giải quyết cho nghỉ hưởng 8 ngày ốm rồi. đến đẩu năm 2015 thì chú bị tai nạn xe và nghỉ dưỡng thương tại bệnh viện gần 1 tháng và nghỉ ở nhà tái khám thêm 2 tháng nữa. Vậy em có thể làm chế độ ốm đau cho chú để hưởng bảo hiểm không ạ. Em cảm ơn

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

Thứ nhất , pháp luật quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo năm , ở đây NLĐ này đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau 08 ngày trong năm 2014 thì thời gian này được coi là thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm 2014 và không đươc cộng dồn sang năm 2015. Vậy trong năm 2015 NLĐ này ( A) nghỉ 03 tháng do tai nạn giao thông thì vẫn được hưởng chế độ ốm đau , ở đây anh A sẽ được hưởng chế độ ốm đau ngắn ngày ( chỉ phải điều trị 1 tháng ) . Anh A đóng BHXH gần 15 năm nên sẽ được nghỉ ốm đau 30 ngày không tính ngày nghỉ lễ , nghỉ tết và nghỉ hàng tuần . Ngoài thời gian nghỉ chế độ ốm đau ra , nếu sau khi nghỉ anh A vẫn chưa hổi phục hẳn thì có thể nghỉ chế độ dưỡng sức từ 05-07 ngày tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh tật và ùy theo quyết định của NSDLĐ. 

Thứ hai , về mức hưởng chế độ ốm đau và chế độ dưỡng sức sau ốm đau :

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Vậy, trong trường hợp này anh A sẽ được hưởng chế độ ốm đau 30 ngày với mức hưởng là 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Đồng thời , nếu có yêu cầu anh A sẽ được nghỉ dưỡng sức tối đa 07 ngày và mỗi ngày nghỉ anh sẽ được hưởng 30% mức lương cơ sở . 

Thưa luật sư, Bạn tôi là giáo viên tham gia BHXH 14 năm, bị tai nạn ngã từ cao xuống, gãy đốt sống phải phẫu thuật trong hè. Do té nặng nên chưa đi lại được, vào đầu năm học vẫn chưa công tác được đến nay hơn 3 tháng. Vậy xin tổng đài tư vấn giúp cho bạn tôi: 1/ Vậy trong thời gian hè bạn tôi nằm viện có được hưởng nguyên lương không? 2/ Trong trường hợp này bạn tôi nghỉ được hưởng BHXH bao lâu? 3/ Nếu bạn tôi muốn xin nghỉ không hưởng lương thì thời gian nghỉ tối đa là bao nhiêu tháng?

Trong trường hợp này , bạn không nói rõ tình trạng bệnh của chị bạn thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo thông tư số 34/2013/TT-BYT về các bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày . Vậy bạn của chị có thể được hưởng chế độ nghri ốm đau dài ngày . 

Trước hết căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

"Điều 5. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm

3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);

b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động."

Vậy trong thời gian nghỉ hè bạn của chị vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định nêu trên. 

Thứ hai , chế độ nghỉ ốm đau dài hạn được quy định như sau : 

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

"Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương"

Vậy bạn của chị có thể nghỉ với chế độ nghỉ ốm đau dài ngày trong vòng 180 ngày( hưởng 75% lương )sau khi nghỉ 180 ngày mà bạn chị vẫn chưa phục hồi thì có thể nghỉ thêm với mức hưởng là 50% lương nhưng không nghỉ quá thời gian tính đóng BHXH . 

Thứ ba, sau khi nghỉ hết chế độ rồi mà bạn của chị vẫn chưa bình phục thì có thể thỏa thuận với hiệu trưởng hoặc người quản lý trực tiếp của mình để được nghỉ không hưởng lương . 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Người bị cách ly y tế do bị nhiễm Covid-19 được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như thế nào?